KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

Giải pháp

        1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội                 

        Rà soát, điều chỉnh  và bổ sung  quy hoạch tổng thể  phát triển kinh tế -  xã hội theo hướng.  Xây dựng Bắc Ninh cơ bản  thành tỉnh  công nghiệp  vào năm 2015. Căn cứ vào  đặc điểm  và thực tiễn phát triển của từng ngành  để điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch  cụ thể như:  Quy hoạch ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Trong đó chú trọng việc khai thác thị  trường  tiêu thụ nông sản, đề xuất các giải pháp  phát triển mạnh  dịch vụ  và các cơ chế hỗ trợ  của nhà nước nhằm hấp dẫn thu hút đầu tư  như:  Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm, định hướng sản xuất, cho thuê đất, cho vay vốn ưu đãi .  Đồng thời tích cực chỉ đạo thực hiện theo q uy hoạch .

Nghiên cứu các mô hình phát triển  kinh tế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, phân tích  và dự báo xu thế  phát triển kinh tế - xã hội, hoạch định  cơ chế phù hợp đảm bảo  cho nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, ổn định có hiệu quả và cân đối.

 

2. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh:

 

Phát triển mạnh, tăng nhanh giá trị  sản lượng  của tất cả  các ngành  nhưng bảo đảm  cơ cấu hợp lý  là tăng nhanh tỷ trọng  hai ngành công  nghiệp    dịch  vụ, giảm  tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP .Riêng trong  nông nghiệp , phấn đấu đưa chăn nuôi  lên thành ngành chính. Hỗ trợ nông dân để nhanh chóng hình thành các vùng  sản xuất nông nghiệp hàng hoá  đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế.

Từ năm  2000 đến năm 2005, cơ cấu GDP  có sự chuyển dịch  tích cực: Nông, lâm nghiệp giảm  từ 38,3%  xuống 26,6%; Công nghiệp, xây  dựng   tăng  từ 35% lên  45,1%; Dịch vụ  tăng từ 26,7% lên 28,3% (giá cố định 1994)

Các cấp, các ngành  chủ động xây dựng và thực hiện các  chương trình phát triển kinh tế - xã hội  trọng điểm của tỉnh như: Chương trình qui hoạch nông thôn mới,  chương trình phát triển giao thông nông thôn, chương trình nâng cấp điện nông thôn, chương trình cấp nước sạch  nông thôn, chương trình kiên cố hoá kênh mương, chương trình sản xuất và cung ứng giống cây, con mới chất lượng cao, Chương trình phát triển  hàng xuất khẩu, hỗ trợ tiêu thụ  sản phẩm cho nông dân, Chương trình phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ. Góp phần tích cực  thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2001-2005.

 

3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội:

 

Tiếp tục đầu tư xây dựng  các công trình thuỷ lợi  quan trọng  như  các trạm bơm:  Kim Đôi  2, Như  Quỳnh, Hán  Quảng. Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện các công trình  hiện có, thường xuyên tu bổ hệ thống đê, kè, cống,  hoàn thành kiên cố hoá kênh mương, trước mắt tập trung vào  những tu yến  kênh chính.

Phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi  cùng với Trung ương đẩy nhanh  tiến độ thi công  Quốc lộ 1B giai đoạn 2, 18, 38. Nâng cấp, mở rộng các tuyến  tỉnh lộ, nâng cấp  đường giao thông nông thôn.

Từng bước hiện đại hoá  hệ thống bưu chính viễn thông, áp dụng hệ thống truyền số liệu  và mạng máy tính chuyên ngành, bảo đảm khai thác có hiệu quả mạng đa dịch vụ.

 Từng  bước xây  dựng    sở hạ tầng  đô thị và phúc lợi công cộng. Trước mắt  tập trung xây dựng xong các trụ sở làm việc  các cơ quan tỉnh, làm mới và nâng cấp hệ thống đường nội thị, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống cây xanh,  cấp nước sạch và thoát nước, xử lý rác thải  ở thị xã Bắc Ninh  và các thị trấn huyện lỵ. Thực hiện qui hoạch nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm bảo khang trang, sạch đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.  Tăng cường hỗ trợ đầu tư  đường giao thông, cấp điện,  cấp nước sạch, trường học, trạm xá, chợ cho khu vực nông thôn. Khởi công xây dựng mới  các công trình công cộng như: Nhà thi đấu thể thao; Bảo tàng tỉnh; Thư viện tỉnh; Câu lạc bộ người cao tuổi.

 

 4. Huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển:

 

Theo  tính toán sơ bộ, để đảm bảo được mục tiêu  tăng trưởng đề ra, tổng  vốn đầu tư cho  cả  thời kỳ  2001-2005  khoảng: 10.846 tỷ đồng (giá hiện hành). Dự kiến cân đối nguồn vốn như sau:

Nguồn vốn tự có của địa phương: 6052  tỷ đồng = 55,8%.

Trong đó :

+ Đầu tư từ ngân sách: 1331,4  tỷ đồng = 22%.

+ Đầu tư từ quỹ đất:  363,1  tỷ đồng = 6%.

+ Vốn  tự  có của các doanh nghiệp nhà nước ( kể cả DNNN Trung ương  đóng trên địa bàn ): 544,7tỷ đồng = 9%.

+ Vốn tự có của dân , vốn vay: 3812,8 tỷ đồng = 63%.

- Nguồn vốn huy động từ ngoài tỉnh bao  gồm :  ODA, FDI ; NGO 

Để thực hiện cân đối  trên , cần phải huy động tổng nguồn lực  kể cả bên trong  và bên ngoài  cho đầu tư phát triển .Có kế hoạch tiết kiệm  chi để đầu tư xây dựng  cơ sở hạ tầng ; Nghiên cứu ban hành  và thực hiện các cơ chế phù hợp  về đầu tư phát triển hạ tầng  kinh tế ? xã hội , đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh  theo hướng một cửa , tại chỗ , thủ tục đơn giản , nhanh gọn ; ưu đãi , khuyến khích và hỗ trợ có hiệu quả cho các nhà đầu tư  nhằm huy động mọi nguồn vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh ; tích cực tranh thủ  vốn đầu tư  nước ngoài ;  vốn  đầu tư của các Bộ , Ngành , doanh nghiệp Trung ương ; vốn tín dụng ; vốn trong dân?

 

5-Khoa học , công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái :

 

 Đầu tư cho công nghiệp  và dịch vụ , cần lựa chọn công nghệ tiên tiến; đổi  mới và hoàn thiện  công nghệ  trong  các ngành nghề truyền thống .Nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa học  xã hội và quản lý vào sản xuất  và đời  sống , từng bước tin học  hoá  công tác quản lý.

Để chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá  phải đưa nhanh giống cây trồng , vật nuôi có năng suất cao , chất lượng tốt vào sản xuất. Phổ cập các biện pháp  về công tác thú y , bảo vệ thực vật và chuyển giao những tiến bộ  sản xuất đến hộ nông dân; Từng bước ứng dụng những thành tựu công nghệ  sinh học  vào sản xuất và bảo quản , chế biến để tăng giá trị  nông sản , thực phẩm.

 Thực hiện tốt Luật bảo vệ môi trường ,  đặc biệt quan tâm đến khu vực đô thị , các cụm , khu công nghiệp  và việc sử dụng  phân bón , thuốc trừ  sâu  trong sản xuất nông nghiệp?

 

6-Mở rộng thị trường :

 

 Quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá , thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá gắn liền với quá trình mở rộng  thị trường , bao gồm : thị trường  hàng hoá  và dịch vụ , thị trường công nghệ , thị trường vốn , thị trường sức lao động  và thị trường bất động sản.

 Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước , thị trường sang các nước:  Trung Quốc , ASEAN, các nước SNG , khu vực Đông Bắc Á, Tây Âu và Mỹ...

 Mở rộng thị trường nông thôn , tăng quy mô thị trường  nội địa theo hướng  đa dạng hoá , sử dụng các biện pháp  thích hợp  để kích thích sức mua của dân  nhất là ở vùng nông thôn như : cấp tín dụng để xây dựng nhà ở , mua trang thiết bị kỹ thuật ; ứng trước , bán chịu  hàng hoá cho nông dân ?

 

7. Thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần :

 

 Giải phóng và phát huy tối đa tiềm năng  của dân  cho đầu tư phát triển , vừa làm giàu cho gia đình , vừa làm giàu đất nước.

Tranh thủ mọi cơ hội  thu hút và nâng cao hiệu quả  sử dụng các nguồn lực  bên ngoài và gắn kết với các nguồn lực  trong tỉnh  dưới các hình thức  đa dạng  và thuận lợi  cho nhà đầu tư.

Đẩy mạnh  cổ phần hoá , bán , khoán , cho thuê  DNNN  , đến năm 2005  chỉ còn các DNNN : hoạt động công ích   và những doanh nghiệp  đóng vai trò chủ đạo  nền kinh tế . Nâng cao hiệu quả của khu vực kinh tế quốc doanh , HTX  và tạo điều kiện  phát huy tính năng động  của cơ chế thị trường , phát huy tiềm năng của mọi& amp; lt; SPAN style="mso-spacerun: yes">  thành phần kinh tế.

 

8-Cải cách bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực quản lý , hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển :

 

Tiếp tục  thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước theo  hướng tinh gọn , hiệu quả .Tạo điều kiện thuận lợi  cho từng cá nhân , hộ kinh doanh , HTX , doanh nghiệp?  phát triển sản xuất  kinh doanh.

 Có chương trình , kế hoạch đào tạo , đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên cán bộ , công chức, các doanh nhân  . Thực hiện tốt chế  độ tuyển dụng , nâng bậc , ngạch , chế độ tiền  lương  . Khuyến khích , tạo động lực  cho công chức , viên chức  nhà nước  vươn lên  hoàn thành mọi chức trách công vụ của mình.

 

9-Tổ chức các phong trào  thi đua  quần chúng :

 

 Đẩy mạnh phong trào thi đua  yêu nước  ở các cấp , các ngành , các địa phương ; Có kế hoạch chỉ đạo , xây dựng , tổng  kết và nhân rộng  các điển hình tiên tiến , gương người tốt , việc tốt , tạo nên phong trào thi đua sôi nổi , rộng khắp , có ý nghĩa thiết thực  nhằm góp phần  thực hiện thắng lợi  các mục tiêu  của kế hoạch  kinh tế ? xã hội  5 năm (2001-2005).

 

10-Lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện kế hoạch :

 

 Tăng cường  sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng . Phân công nhiệm vụ , mục tiêu cụ thể  cho từng ngành , từng doanh nghiệp , từng lĩnh vực kinh tế .Thường xuyên kiểm tra , giám sát, tổng kết kinh nghiệm  thực tiễn     điều  chỉnh   kịp  thời  kế   hoạch  từng quý , 6 tháng  , hàng năm .Bám sát cơ sở , nắm bắt và khắc phục  kịp thời những khó khăn , vướng mắc  trong quá trình  triển khai thực hiện  kế hoạch phát triển  kinh tế ? xã hội .



Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)