KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

Mục tiêu

Mục tiêu chung đến năm 2010

  1. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 13%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp -xây dựng cơ bản tăng 17,2% (riêng công nghiệp tăng 18,9%/năm), dịch vụ tăng 11,5%/năm.

  2. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.070 USD.

  3. Đến năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 17,6%, công nghiệp xây dựng cơ bản : 50,2%, dịch vụ 32,2%.

  4. Phấn đấu tự cân đối ngân sách

  5. Xây dựng thị xã Bắc Ninh thành đô thị loại III

  6. Duy trì tốc độ phát triển dân số 1%, tuổi thọ bình quân trên 70 tuổi.

  7. Đến năm 2010 phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông

Giai đoạn từ nay đến năm 2010 là bước đi quan trọng của một thời kỳ mới, thời kỳ cất cánh chuyển sang giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhiệm vụ của nhân dân Bắc Ninh là tranh thủ mọi thời cơ, đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện, phát triển kinh tế nhiều thành phần trên cơ sở định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, phấn đấu: tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững có hiệu quả đi đôi với giải quyết các vấn đề công bằng xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao tích luỹ nội bộ, tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn trong triển vọng.

- Phấn đấu giai đoạn 2001 - 2010 nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 13%, đưa GDP bình quân đầu người đạt722,7 USD (qui giá 1994), bằng 129,3% so với mức trung bình của cả nước.

- Chủ động chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá trên cơ sở công nghiệp mới, tạo sức cạnh tranh, đảm bảo tăng trưởng nhanh. Phấn đấu chuyển dịch theo cơ cấu: nông nghiệp 17,5%, công nghiệp và xây dựng 50,5% (riêng công nghiệp 43%) và dịch vụ 32% vào năm 2010 (tính theo giá 1994, tham khảo cơ cấu theo giá hiện hành ở phụ lục 4).

Trọng điểm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Bắc Ninh:

+ Đẩy mạnh trao đổi hàng hoá với bên ngoài, kết hợp đáp ứng thoả mãn nhu cầu hàng hoá nội tỉnh đồng thời tạo khả năng xuất khẩu tối đa. Khuyến khích các hoạt động thương mại của tất cả các thành phần kinh tế nhằm đưa kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 115 triệu USD vào năm 2005 và 220 triệu USD vào năm 2010.

+ Tạo sự thay đổi lớn trong bản thân ngành công nghiệp. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, dệt da may mặc, điện, điện tử và các ngành nghề truyền thống như: thủ công mĩ nghệ xuất khẩu. Phát triển hiệu quả hai khu công nghiệp tập trung nhằm tạo thế ổn định và tăng cường khả năng ảnh hưởng lan toả rộng trên địa bàn tỉnh.

+ Thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn tạo ra sự phân công lao động mới theo hướng công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho kinh tế nông nghiệp và nông thôn tăng trưởng ở tốc độ cao, đảm bảo sự cân đối cơ cấu hợp lý giữa hai ngành trồng trọt và chăn nuôi, cân đối giữa đô thị và nông thôn, dẫn đến phát triển ổn định và cơ bản giải quyết các vấn đề xã hội.

- Phát huy tiềm lực khoa học kỹ thuật, đổi mới căn bản tổ chức quản lý, phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, kết hợp kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản tư nhân, cá thể cũng như các công ty nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển và phân bố các ngành sản xuất mũi nhọn: Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, may, dệt, da giầy và vật liệu xây dựng trong giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá. Ngay trước mắt cần đẩy mạnh phát huy tiềm năng phát huy các làng nghề, ngành nghề truyền thống: chạm khắc gỗ, mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giầy, sắt thép, dâu tơ. nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, phát huy trí thông minh và sức sáng tạo của nền văn minh Quan họ lâu đời của người lao động, giữ vững nét đẹp truyền thống cho đời sau. Tiếp tục đầu tư và phát triển mạnh các khu công nghiệp tập trung Tiên Sơn và Quế Võ, đồng thời phát triển các cụm công nghiệp làng nghề và đa nghề ở các huyện, thị xã, các cụm công nghiệp nhỏ gắn với đô thị, công nghiệp nông thôn, phát huy tiềm năng làng nghề truyền thống.

- Hình thành các vùng cây con chuyên môn hoá có giá trị thương mại như: vùng lúa, rau sạch, trồng hoa, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi bò, nuôi cá và các loại sản phẩm ngành thuỷ sản xuất khẩu cũng như phục vụ cho nhu cầu ở các đô thị lân cận trong vùng và nội tỉnh. Đưa chăn nuôi trở thành ngành chính, phát triển đàn lợn nạc, bò sữa, khai thác triệt để mặt nước, trồng rừng cảnh quan kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái.

- Tích luỹ cho đầu tư: Đẩy mạnh sản xuất thực hành tiết kiệm, đảm bảo tích luỹ nội bộ với 35% so với GDP.

- Phát triển con người và các vấn đề xã hội: ổn định qui mô dân số thông qua công tác kế hoạch hoá gia đình, nâng cao chất lượng sống, nâng cao trình độ dân trí của cộng đồng. Chăm lo đào tạo thế hệ trẻ, khuyến khích phát huy tài năng để đến năm 2010 toàn bộ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ tương ứng với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

- Đảm bảo công bằng trong việc chăm lo sức khoẻ cộng đồng, nâng cao các chỉ số về sức khoẻ của nhân dân, đưa tuổi thọ bình quân lên ngang với mức cao của cả nước là trên 70 tuổi. Hạn chế tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 2%. Phấn đấu đạt trình độ lao động ngang tầm khu vực hiện nay.


Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)
Tổng số lượt truy cập: 8629867  -  Số lượt truy cập hiện tại: 61