KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

Định hướng phát triển

1. Nông, lâm nghiệp:

Khai thác mọi  tiềm năng  đất đai, lao động, vốn để đẩy nhanh  tốc độ phát triển  nông nghiệp, chuyển mạnh nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá có năng suất, chất lượng  và hiệu quả kinh tế  cao.  Tích cực chỉ đạo chuyển dịch  cơ cấu kinh tế  nông nghiệp nông thôn  theo hướng  giảm  tỷ trọng  nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp  và dịch vụ. Trong nông nghiệp, giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản. Phát triển nông nghiệp  gắn với việc xây dựng  nông thôn  mới, kinh tế phát triển, văn minh, lành mạnh.

Đẩy mạnh sản xuất lương thực  nhằm bảo đảm an toàn  vững chắc lương thực. Phấn đấu  năm 2005 đạt 500.000  tấn, lương thực bình quân đầu người  là 500kg, diện tích lúa 79.000 ha, năng suất lúa  61 tạ/ha/vụ, cây  công  nghiệp ngắn ngày  6500 ha,  rau đậu các loại 15000 ha.

 Trong trồng trọt  chú trọng  đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất, có kế hoạch sử dụng  đất  hợp lý  để phát triển  các loại cây trồng    hiệu quả  kinh tế cao, mở rộng diện tích  lúa  mùa sớm. Điều chỉnh cơ cấu cây trồng vụ đông  theo hướng  phát triển cây lạc thu đông, khoai tây và các cây rau cao cấp . Tiếp tục phát triển lúa xuân muộn  và gieo cấy  các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao. Có cơ chế hỗ trợ,  khuyến  khích  để nhanh chóng  hình thành vùng lúa hàng hoá, vùng cây trồng  có giá trị  và xuất khẩu  như dưa chuột, ớt, tỏi, lạc?Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống các đơn vị  dịch vụ  phục vụ sản xuất nông nghiệp.

 Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá : phát triển mạnh đàn bò  lấy thịt và sữa; phát triển chăn nuôi  lợn  hướng nạc; nuôi cá giống mới có năng  suất, chất lượng cao,  phát triển nuôi cá đồng trũng và các con đặc sản  theo kiểu trang trại  chăn nuôi  công nghiệp; phát triển trồng dâu để sản xuất tơ tằm xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2005 :  Đàn bò:  52.000 con , tăng 22% ; đàn lợn: 550.000 con, tăng 31%; gia cầm: 4,5 triệu con , tăng 28,6%; sản lượng cá: 10.000 tấn, tăng 47,6%  so với năm 2000.

Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng  trong 5 năm  2001-2005  phấn đấu trồng  500 ha rừng  cảnh quan, chăm sóc 980 ha  rừng  trồng và trồng  8 triệu  cây phân tán.

 

2. Công nghiệp -  TTCN:

 

           Cải tạo  và đầu tư  chiều sâu, đổi mới thiết bị  công nghệ, mở rộng sản xuất, khai thác một cách có hiệu quả  các cơ sở công nghiệp  hiện có .

            Phát triển  công nghiệp  nhỏ    vừa, công  nghiệp  nông thôn. Hình thành  và phát triển  các khu, cụm  công nghiệp làng nghề và đa nghề  như: Đa Hội,  Phong Khê,  Đồng Kỵ,   Đình Bảng,  Đại Bái, Hạp Lĩnh, Khắc Niệm, Thanh Khương, Táo Đôi, Đại Phúc. Có cơ chế hỗ trợ  để  phát triển các làng  nghề truyền thống, ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất  hàng xuất khẩu và phát triển sản xuất các mặt hàng  có lợi thế của địa phương như: giấy, gỗ mỹ nghệ, sắt thép, tơ tằm, giày thể thao, may mặc, gạch ốp lát, kính xây dựng, chế biến tinh bột nông sản thực phẩm, dược liệu, nước giải khát, thức ăn gi a súc, bao bì nhựa, chế tạo phụ tùng, lắp ráp xe máy, điện tử và điện lạnh.

          Đẩy nhanh tiến độ  xây dựng cơ sở hạ tầng  khu công nghiệp  Tiên Sơn, trình duyệt và triển khai đầu tư  khu công nghiệp Quế Võ. Tạo môi trường thuận lợi  thu hút vốn đầu tư trực tiếp của  nước ngoài vào địa bàn tỉnh.

           Cùng với Tổng Công ty điện lực Việt Nam xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động trạm  biến thế trung gian Đông Bình (Gia Bình), từng bước triển khai đầu tư  cải tạo  lưới điện  thị xã Bắc Ninh  và các  huyện trong tỉnh.

 

3. Các ngành dịch vụ:

 

 Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, mở thêm các loại hình mới  bao gồm cả  dịch vụ cho sản xuất  và tiêu dùng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng  của sản xuất kinh doanh  cũng như đời sống của nhân dân.

 Đẩy nhanh tiến độ  xây dựng trung tâm thương mại Bắc Ninh; Các cụm  Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ  ven các đường quốc lộ, tỉnh lộ . Củng cố thương  nghiệp quốc doanh  ở thị xã và các  thị trấn, đồng thời khuyến khích thương nghiệp ngoài quốc doanh, mở rộng mạng lưới chợ nông thôn. Tăng cường công tác quản lý  t hị trường chống  trốn, lậu thuế, sản xuất và lưu thông hàng giả.

 Tranh thủ mọi nguồn vốn, từng bước đầu tư khu du lịch, nghỉ cuối tuần: Đền Đầm (Từ Sơn), Phật Tích (Tiên Du), Đồng Trầm  (Thị xã Bắc Ninh), Trùng tu các di tích lịch sử như: Luy Lâu, cụm di tích Lăng Kinh Dương Vương, Đền Đô, Chùa Dâu, Chùa Bút Tháp. Thực hiện dịch vụ hoá  và xã hội hoá các dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, vui chơi giải nhằm từng bước tăng trưởng kinh tế dịch vụ . Đây là một trong những  giải pháp quan trọng  để tăng tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP. 

 Tăng khối lượng, nâng cao chất lượng  và an toàn  trong vận tải hành khách, hàng hoá trên cả đường bộ, đường sông. Tiếp tục hiện đại hoá  thông tin liên lạc, mở rộng dịch vụ điện thoại  thuê bao, phấn đấu đến năm 2005  có 4,5 máy điện thoại  trên 100 dân.

 Phát triển các dịch vụ đa dạng  như:  dịch vụ thông tin, tư vấn  kỹ thuật  công nghệ, tài chính, ngân hàng, pháp luật, tư vấn tìm kiếm mở rộng thị trường, tư vấn phát triển sản xuất, kinh doanh

 

4. Kinh tế đối ngoại và xuất nhập khẩu:

 

 Mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, thu hút và sử dụng  có hiệu quả các dự án đầu tư  nước ngoài  và các nguồn tài trợ. Xúc tiến và triển khai thực hiện các dự án ODA: Trang thiết bị  bệnh viện  đa khoa tỉnh;  Dự án  thoát nước và xử lý nước,  rác thải thị xã  Bắc Ninh ; Dự án cấp nước sạch cho các thị trấn huyện lỵ; Dự án  đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, cấp điện, giáo dục, y tế, văn hoá khu vực nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi hơn  để thu hút vốn đầu tư  trực tiếp  của nước ngoài vào trong và ngoài các khu công nghiệp .

 Tạo điều kiện thuận lợi  để  các thành phần kinh tế  tìm kiếm mở rộng  thị  trường, chủ động hội nhập  thị trường  quốc tế.

Khuyến khích các doanh nghiệp  tham gia  xuất, nhập khẩu trực tiếp. Khai thác triệt để  thị trường sẵn có, tăng cường mở rộng thị trường  mới.  Chú trọng tiêu thụ các mặt hàng, sản phẩm sẵn có của địa phương. Phấn đấu  đến năm 2005  đạt kim ngạch xuất khẩu  trên địa bàn 115 triệu USD, tăng  bình quân 18,6%/nă m, trong đó địa phương 80 triệu USD; Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn đạt 90 triệu USD, tăng bình quân 24,9%/năm, trong đó địa phương  đạt 50 triệu USD .

 

5. Tài chính - Ngân hàng:

 

 Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt Luật  ngân sách  nhà nước, Luật thuế giá trị gia tăng  và các Luật thuế mới . Thực hiện khoán thu, khoán chi, tăng điều tiết cho cơ sở. Phấn đấu tăng thu ngân sách hàng năm, giảm dần trợ cấp của Trung ương, tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển.

Chú trọng nuôi dưỡng  và mở rộng các nguồn thu, chống thất thu, nhất là thuế ngoài quốc doanh. Thực hiện tiết kiệm  chi để  tập trung  cho đầu tư phát triển .Tăng cường  quản lý và  điều hành  ngân sách ; Có biện pháp  thiết thực  chống lãng phí, thất thoát ngân sách và tài sản công. Có cơ chế  hỗ trợ từ  Ngân sách  Nhà nước  cho việc hình thành các vùng sản xuất  nông nghiệp hàng hoá  phù hợp nhu cầu thị trường, đầu tư hạ tầng  kỹ thuật các khu, cụm  công nghiệp, khu du lịch,  văn hoá thể thao  và các dự án sản xuất  công nghiệp, dịch vụ quan trọng  của tỉnh.

 Thực hiện tốt Luật ngân hàng và Luật  các tổ chức tín dụng, mở rộng quỹ tín dụng nhân dân. Tranh thủ các nguồn vốn ưu đãi,  có cơ chế thích hợp để huy động vốn trong dân. Mở rộng các hình thức và cải tiến phương thức cho vay  đối với các thành phần kinh tế, nâng cao tỷ trọng vốn cho vay  trung và dài hạn, ưu tiên đầu tư cho các công trình trọng điểm, các dự án đầu tư mở rộng  sản xuất  các mặt hàng có lợi thế của địa phương.

 

6.Văn hoá - xã hội :

 

6.1. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo:

 Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục  và đào tạo  nhằm thực hiện mục tiêu "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" ; có chính sách và cơ chế khuyến khích  để tạo nguồn lực góp phần đắc lực  vào công cuộc đổi mới  và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá .

 Phát triển giáo dục mầm non, tăng tỷ lệ trẻ em được chăm sóc ở các nhà trẻ, nhóm trẻ. Củng cố vững chắc phổ cập tiểu học, hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002.

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đẩy mạnh công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia  trong các ngành học, cấp học. Mở rộng và nâng cao chất lượng  dạy và học  ngoại ngữ, tin học, dạy nghề.

Tăng cường cơ sở vật chất trường học, phấn đấu đến năm 2005 có 85%  số phòng học phổ thông  được xây dựng kiên cố. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng  về mọi mặt  đối với đội ngũ  giáo viên các cấp. Có chính sách  hỗ trợ đối với các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

 

6.2. Sự nghiệp y tế , chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân:

         Thực hiện tốt công tác y tế  dự phòng, kết hợp y học hiện đại  với y học cổ truyền, lấy chăm sóc sức khoẻ ban đầu  và phòng bệnh làm trọng tâm, xã hội hoá công tác chăm sóc và bảo vệ  sức khoẻ  nhân dân, nhằm nâng cao thể lực  và tuổi thọ trung bình  cho nhân dân. Thực hiện tốt các chương t rình quốc gia về y tế. Bảo vệ, chăm sóc  và phòng chống suy dinh dưỡng  cho trẻ em, phòng chống AIDS  và các bệnh xã hội khác.

 Tranh thủ mọi nguồn lực  tiếp tục đầu tư xây dựng  bệnh viện đa khoa tỉnh, từng bước đầu tư  nâng cấp các bệnh viện huyện, các trạm y tế xã. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, đào tạo đội ngũ cán bộ y tế  chuyên sâu. Tiếp tục thực hiện mua bảo hiểm y tế cho người nghèo  và các đối tượng chính sách xã hội.

 Đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, tổ chức lồng ghép truyền thông dân số  và dịch vụ KHH gia đình có hiệu quả .Phấn đấu trong 5 năm tới  giảm tỷ lệ  sinh  bình quân mỗi năm 0,4%.

 

6.3.Văn hoá thông tin - Thể dục thể thao :

 Từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị  nhằm phát triển và nâng cao chất lượng  hoạt động  văn hoá, nghệ thuật, thông tin, báo chí đáp þng  nhu cầu ngày càng tăng về đời sống tinh thần của nhân dân.

Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động  phong trào văn hoá  cơ sở, nhất là việc xây dựng gia đình, khu phố và làng văn hoá mới. Đẩy mạnh phong trào  văn nghệ quần chúng, giữ  gìn và phát huy truyền thống  văn hoá quan họ, hướng dẫn hoạt động lễ hội truyền thống.  Xây dựng và đổi mới hoạt động: phát hành sách, bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nhà văn hoá, thông tin lưu động.

 Tăng cường quản lý nhà nước  đối với công tác văn hoá, văn nghệ, phối hợp với các lực lượng  xã hội  thực hiện Nghị định 87/CP  của Chính phủ, tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, loại trừ các văn hoá phẩm độc hại, các tệ nạn xã hội, ma tuy, mại dâm, xử lý nghiêm  các trường hợp vi phạm đảm bảo trật tự,  kỷ cương trong lĩnh vực này.

 Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần  của đội ngũ những người làm công tác  văn hoá, văn nghệ, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng  và sử dụng tài năng văn hoá, văn nghệ.

 Thường xuyên tu tạo, bảo tồn  các di tích  văn hoá, di tích lịch sử và cách mạng. Từng  bước nâng cao chất  lượng các  lĩnh vực: Phát thanh, truyền hình, báo  chí theo hướng thông tin rộng rãi, đa dạng có tác dụng giáo dục  sâu sắc về nhiệm vụ  chính trị  và nâng cao  đời sống  văn hoá, tinh thần  của nhân dân.

Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao  quần chúng, duy trì và phát triển  các môn thể thao  truyền thống như: vật, cầu lông ,... đồng thời quan tâm  đào tạo các vận động viên  tài năng.

 

6.4. Giải quyết việc làm và chính sách xã hội:

 Thực hiện được mục tiêu phát triển  và chuyển dịch kinh tế  nêu trên  sẽ là phương hướng  cơ bản  để giải quyết  việc làm cho người lao động trong thời gian tới. Vì vậy  phải thực hiện nhiều giải pháp  đồng bộ  để khuyến khích mọi thành phần kinh tế  phát triển và mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm mới. Quan tâm đầu tư và xã hội hoá các loại  hình đào tạo  nghề cho người  lao động, phấn đấu đến 2005  có 28%  số lao động được đào tạo nghề cơ bản, chủ động  đáp ứng nhu cầu  lao động  có tay nghề  cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thực hiện tốt chương trình quốc  gia  về giải quyết việc làm  và xoá đói giảm nghèo, phấn đấu đến năm 2005, giảm hộ nghèo xuống còn  5,5%.

Thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa, toàn dân chăm sóc phụng dưỡng các Bà mẹ  Việt Nam anh hùng, những người có công với nước, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ  và quan tâm chăm lo những người tàn tật, không nơi nương tựa.



Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)