Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
- Nhịp tăng trưởng kinh tế ( GDP ) 2001-2005 bình quân hàng năm là 13,5%;trong đó : Nông , lâm nghiệp tăng 5,5% ; Công nghiệp - xây dựng tăng 19,5% , riêng công nghiệp tăng 22% và Dịch vụ tăng 14,8%
- Cơ cấu GDP đến năm 2005 ( giá cố định 1994 ):
+ Nông , lâm nghiệp :26,6%.
+ Công nghiệp - Xây dựng :45,1%, riêng công nghiệp : 37%.
+ Dịch vụ : 28,3%
- GDP bình quân đầu người đến năm 2005 là 422,5 USD (giá cố định 1994), bằng mức bình quân cả nước.
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đến 2005 đạt 500.000 tấn, nhịp tăng bình quân 2,2%/năm.
- Lương thực bình quân đầu người đến năm 2005 là 500kg.
- Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN địa phương đến năm 2005 đạt 2.396,1 tỷ đồng ( giá cố định 1994 ), nhịp tăng bình quân 23%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đến năm 2005 là 115 triệu USD, trong đó địa phương : 80 triệu USD, tăng bình quân 21,8%/năm.
- Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn đến năm 2005 là 90 triệu USD, trong đó địa phương : 50 triệu USD, tăng bình quân 28,6%/năm.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2005 là 420 tỷ đồng, tăng 83,6% so với năm 2000 ( nhịp tăng bình quân : 13% /năm).
- Tổng chi ngân sách địa phương đến năm 2005 là 670 tỷ đồng, tăng 57,4% so năm 2000 (nhịp tăng bình quân 9,5%/năm ).
- Mức giảm sinh bình quân 0,4%0 ./ năm.
2. Nhịp độ tăng trưởng (GDP):
- Bình quân 13,5%/năm trong đó nông nghiệp tăng 5,5%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 19,5% (riêng công nghiệp tăng 22%/năm); dịch vụ tăng 14,8%/năm.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cơ bản và dịch vụ đến năm 2005 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 26,6%, công nghiệp - xây dựng cơ bản 45,1%; dịch vụ 28,3%.
- GDP đầu người năm 2005 đạt 623USD tăng 79% so với năm 2000(giá hiện hành quy đổi theo tỷ giá hối đoái năm 1994)
3. Phát huy nội lực:
- Tích cực thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Đến năm 2005 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.300 tỷ đồng, trong đó công nghiệp địa phương chiếm 40% công nghiệp Trung ương và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 60%.
- Từng bước chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh. Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 2050 tỷ đồng, sản lượng lương thực (có hạt) đạt 500 nghìn tần. - Lương thực bình quân đầu người 500 kg. Gía trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha canh tác đạt 50 triệu đồng. Trong đó giá trị sản xuất trồng trọt 33 triệu đồng/ha.
- Hình thành các trung tâm thương mại, các khu du lịch trên địa bàn, khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt 115 triệu USD, tăng bình quân 20%/năm, nhập khẩu đạt 90 triệu USD, tăng bình quân 23%/năm.
- Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2005 đạt 420 tỷ đồng, tăng bình quân 13,2%/năm, đáp ứng đủ nhu cầu chi thường xuyên.
- Khai thác các nguồn lực để tăng đầu tư xây dựng cơ bản hạ tầng thiết yếu như: giao thông, thuỷ lợi, điện, các khu cụm công nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế...tạo tiền đề phát triển nhanh cho giai đoạn tiếp theo.
4. Phát triển giáo dục - đào tạo
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002. Coi trọng đào tạo nhân lực, nâng tỷ lệ người lao động có nghề lên 28%. Đẩy mạnh việc ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong sản xuất và đời sống.
- Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,4%o để hạ tỷ lệ phát triển dân số xuống 1,05%.
- Tích cực tạo việc làm, mỗi năm giải quyết việc làm cho 10 - 12 nghìn lao động. Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới10% theo tiêu chuẩn hiện hành cải thiện một bước đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
5. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng toàn dân: Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
6. Xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh. |