Quy hoạch giao thông
Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh đến 2020
Thứ Tư, 20/04/2005 - 9:12 PM


A/ Quy hoạch phát triển vận tải.

Phương hướng chung về phát triển vận tải .

Thoả mãn nhu cầu về vận tải xã hội đa dạng, tham gia vận tải do nhiều thành phần kinh tế thực hiện đảm nhiệm với mức tăng trưởng ngày càng cao, đảm bảo chất lượng tốt, giá thành giảm, tốc độ tăng trưởng hàng năm về vận tải đạt khoảng 16%/năm.

Vận tải hành khách công cộng phải tăng từ 25 đến 30% (nhất là tăng vận tải hành khách công công từ Bắc Ninh đi Hà Nội và ngược lại).

Kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng về tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường.

Qua điều tra, tính toán và dự báo khối lượng vận tải đến năm 2020 của tỉnh như đã trình bày trên. Dự kiến phát triển vận tải từ nay đến năm 2020 như sau:

A.1/ Vận tải nội tỉnh:

Vận tải hàng hoá: Vận tải đường bộ và đường sông là hai hình thức vận tải chủ yếu của tỉnhtrong đó vận tải đường bộ là chính. Vận tải hàng hoá chủ yếu là vận tải bằng đường bộ đi suốt và vận tải đến các bãi đỗ, cảng sông, bến tàu. Thực hiện lộ trình cấm lưu hành toàn bộ phương tiện xe công nông, xe tự chế vào năm 2007. Đồng thời khuyến khích, tạo điều kiện để phát triển các loại phương tiện chất lượng cao, đa phương thức phù hợp với điều kiện vận tải đô thị .

Vận tải hành khách nội tỉnh: Sử dụng hai loại hình vận tải: Đường bộ, đường sông phục vụ khách du lịch thăm quan bằng đường sông trong tương lai. Có phương án chuẩn bị cho vận chuyển hành khách bằng xe buýt, phục vụ cho các đối tượng tham gia giao thông trong địa bàn tỉnh, tiến tới đến 2015 phải có một mạng lưới vận tải hành khách công cộng đủ đảm bảo giải quyết nhu cầu đi lại, làm việc của nhân dân trong các khu đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ.

Vận tải hành khách bằng xe buýt: Triển khai bắt đầu từ năm 2006, vận tải hành khách bằng xe buýt Sở GTVT trình UBND tỉnh bằng một dự án riêng. Đề xuất các tuyến xe buýt như sau:

- Tuyến 1: Bắc Ninh- Đông Du (Quế Võ).

- Tuyến 2: Bắc Ninh- Đông Bình (Kéo dài xuống Thứa).

- Tuyến 3: Bắc Ninh- Yên Phong.

A.2/ Vận tải liên tỉnh:

Hàng đến trong thời gian tới chủ yếu bao gồm: Sắt thép, xi măng, đá cát sỏi, than đá, xăng dầu, phân bón, nông sản, các thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hàng tiêu dùng các loại.

Hàng đi chủ yếu bao gồm: Nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng công nghiệp, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. Trong tương lai sản lượng hàng công nghiệp tăng mạnh do các khu công nghiệp đang được đầu tư.

Như vậy vận tải liên tỉnh sẽ sử dụng cả 2 loại hình vận tải bộ và vận tải thuỷ cho phù hợp với luồng hàng đi và đến, song vận tải bộ vẫn là chính.

A.3/ Định hướng xây dựng các cảng và hệ thống bến bãi :

1/ Hệ thống cảng sông, bến bãi, bến xe;

Để phục vụ phát triển các KCN, du lịch, đề xuất xây dựng hệ thống cảng sông, bến bãi, bến xe như sau:

- Khu vực Bắc Ninh: Hàng đi và đến thông qua các bến bãi và cảng sông hiện có do vậy định hướng chủ yếu là xây dựng và nâng cấp hệ thống cảng hiện có: Bắc Ninh, Đáp Cầu; Bến xe Bắc Ninh (bao gồm cả bến xe buýt và bến xe hàng hoá); các ga tàu: Ga Thị Cầu, ga Võ Cường (tuyến đường sắt Hà Nội- Hạ Long) và một số cảng hải quan phục vụ tiếp nhận và luân chuyển hàng hoá từ Nội Bài, Hải phòng và cảng Cái Lân sau này .

- Khu vực Quế Võ: Đề xuất xây dựng Cảng Phả lại; cảng Cung Kiệm- phục vụ cho KCN Quế Võ.

- Khu vực Từ Sơn, Tiên Du: Đề xuất xây dựng thêm các bến xe, bãi đỗ: Tiên Sơn; Từ Sơn. Khu du lịch Phật Tích.

- Khu vực Thuận Thành: Nâng cấp cảng Hồ, thuộc thị trấn Thuận thành

- Khu vực Gia Bình, Lương Tài: Nâng cấp các cảng sông: Kênh Vàng; Cao Đức

- Khu vực Yên Phong đề xuất xây dựng cảng Đông xuyên .

A.4/ Nhu cầu phương tiện vận tải đường bộ:

Số lượng phương tiện vận tải hành khách và hàng hoá cần thiết cho các năm như sau:

TT

Chủng loại

Đơn vị

2010

2015

2020

1

Xe tải

Xe

4.068

6.800

9.700

1

Xe khách

Xe

470

1.080

1.700

A.5/ Tổ chức và quản lý vận tải:

1/ Tổ chức vận tải:

Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vận tải hàng hoá, hành khách. Thực hiện việc xã hội hoá dịch vụ vận tải để phát huy tiềm năng của các diong nghiệp và cá nhân phục vụ nhiệm vụ vận tải trên địa bàn .

Vận tải hằnh khách bằng xe buýt Sở GTVT sẽ đề xuất UBND tỉnh bằng một dự án riêng khi thấy nhu cầu gia tăng trên các cung đường nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, dự kiến phương thức vận tải bằng xe buýt nội tỉnh sẽ triển khai từ năm 2006 trên một số tuyến đường có nhu cầu đi lại tăng cao. Như Gia Bình- Bắc Ninh; Quế Võ- Bắc Ninh; Bắc Ninh- Yên Phong.

2/ Quản lý vận tải:

Sở Giao thông là cơ quantham mưu cho tỉnh về công tácquản lý Nhà nước chuyên ngành hoạt động vận tải theo các quy định và chính sách hiện hành của Nhà nước , của Bộ GTVT và UBND tỉnh. Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các chính sách về quản lý và kinh doanh vận tải .

B/ Quy hoạch giao thông

1/ Tổng quan quy hoạch GTVT các địa phương liền kề

a/ Hà Nội:

Theo quy hoạch phát triển không gian thủ đô Hà nội đến năm 2020 thì thủ đô Hà nội sẽ xây dựng xong tuyến đường vành đai 3 (cơ bản trùng vào tuyến đường cao tốc QL3 đi Thái nguyên hiện đang lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Xây dựng các công trình như cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân. Cầu Thanh Trì, cầu Đò Lo sẽ được hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng trước 2010, xây dựng QL5 caotốc, nối đến cầu Nhật Tân, hoàn chỉnh các tuyến đường nối với đường vành đai 3.

b/ Tỉnh Hưng Yên:

Đến 2020 thì quy hoạch của GTVT tỉnh Hưng Yên chủ yếu phát triển và bám theo sự phát triển của các tuyến đường QL như QL5; QL38; QL39; đường vành đai đô thị vệ tinh dự kiến, tuyến đường sắt Hà Nội- Hải phòng, duy chỉ có tuyến đường 196 là nối sang tỉnh Bắc ninh vào tuyến đường 281 (với điểm đầu tuyến tại Ninh Xá) của tỉnh Bắc Ninh.

c/ Tỉnh Hải dương:

Hiện tại Viện chiến lược GTVT đang lập quy hoạch phát triển GTVT đến 2020 cho tỉnh. Tuy nhiên theo định hướng phát triển thì cơ bản phát triển theo các tuyến đường QL, mối liên hệ với tỉnh Bắc Ninh chủ yếu thông qua QL38 và tuyến đường tỉnh 194A đi qua thị trấn Cẩm Giàng. Các tuyến đường khác nhìn chung chưa có định hướng nối với các tuyến đường tỉnh Bắc Ninh qua các sông Thái bình và sông Đuống.

d/ Tỉnh Bắc Giang:

Theo quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Bắc Giang, thì mặc dù so với các tỉnh khác thì Bắc Giang có vị trí quan trọng với tỉnh Bắc Ninh, tuy vậy việc phát triển hệ thống GTVT vẫn cơ bản dựa vào các tuyến đường QL 1A mới và QL1A cũ, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, tuyến đường tỉnh 295 vẫn chỉ là một tuyến đường thứ yếu trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc giang. Trong tương lai tuyến đường này cũng chỉ dự kiến đầu tư với quy mô nhỏ.

2/ Xác định mối liên hệ

a/ Mối liên hệ vùng.

Để xây dựng một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, tạo tiền đề cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, chúng ta thấy rằng vấn đề xây dựng hệ thống giao thông đối ngoại được xác định thông qua các đầu mối giao thông của một hệ thống các chủng loại phương tiện như đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng không, với việc mở rộng kinh tế đối ngoại, thông qua quy hoạch giao thông các tỉnh liền kề ta thấy tỉnh Bắc Ninh cần xác định các đầu mối giao thông đối ngoại một cách chính xác.

a.1/ Các đầu mối giao thông đối ngoại chủ yếu:

+ Đường bộ: Thông qua các tuyến đường QL như QL1A cũ, QL1A mới, QL18; QL38, cụ thể

-QL38: Là tuyến đường dọc tỉnh Bắc ninh để nhằm nối các tuyến đường tỉnh với QL1A và thông sang tỉnh Hải Dương- Hải Phòng.

-QL18 hiện tại; Nối các tuyến đường tỉnh với Hà Nội, Hải Dương- Hải Phòng và các cảng sông, cảng hàng không (sân bay Nội Bài).

-QL1A: Đầu mối phát triển kinh tế đối ngoại của tỉnh với các tỉnh trong vùng KTTĐ cũng như với cả nước.

Để có thể phát huy hiệu quả khai thác các tuyến đường này cần thiết cần phải xây dựng các đầu mối giao thông chủ yếu đó là: Các điểm đấu nối với các tuyến đường cao tốc:

-Với QL1A mới: Điểm TL271xQL1A; TL295x QL1A; QL18xQL1A; QL38xQL1A.

-Với QL18 cao tốc: điểm QL3 cao tốc dự kiến giao QL18 cao tốc. QL18x TL295; QL18x QL18 cao tốc.

-ĐT 282 đi QL5 để phát triển kinh tế xã hội cho vùng phía nam tỉnh Bắc Ninh.

Tập trung phát triển mạng giao thông nội tỉnh để đấu nối với các tuyến đường đến cảng hàng không quốc tế Nội Bài.

+ Đường sắt:Tới năm 2010 vẫn xác định tồn tại tuyến đường quan trọng là tuyến đường sắt cũ và có thêm 1 tuyến mới làtuyến đường sắt Yên viên- Cái Lân ( dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2008 ) trong đó các ga đường sắt cần quan tâm nối với các tuyến đường tỉnh và QL là : Ga Nam sơn (dự kiến; Ga Võ cường (dự kiến); ga Thị cầu; Ga Từ Sơn.

+ Đường sông:Sông Cầu phục vụ vận tải hàng hoá cho các Nhà máy trong khu vực Thị xã Bắc ninh và khu CN Quế võ,Sông Đuống, SôngThái Bình phục vụ vận tải vật liệu xây dựng, than đálà chính .

a.2/ Các đầu mối giao thông đối ngoại thứ yếu:

- Đường tỉnh 295 đi Bắc Giang chủ yếu phục vụ dân sinh cho hai tỉnh qua phà Đông Xuyên và tuyến đường vành đai 4 dự kiến.

- ĐT 281 nối với ĐT 196 của Hải Dương.

- ĐT 286 nối với Đông Anh qua cầu Đò Lo.

- ĐT 271 hướng đi Đông Anh phục vụ giao lưu của hai huyện Từ Sơn và Đông Anh.

b/ Mối liên hệ nội tỉnh

Các tuyến đường tỉnh hiện nay hầu hết là nối với nhau mang tính giao cắt tạm thời không tạo thành một mạng khai thác thống nhất. Để tạo sự phát triển và đảm bảo cho tương lai phát triển thì cần thiết phải xây dựng một mạng lưới đồng bộ hoàn chỉnh trong một mạng vận tải thống nhất, đảm bảo được mối liên hệ giữa các tuyến đường thông qua nhiều hướng.

3/ Quan điểm phát triển

Bắc Ninh là một vùng giàu tiềm năng về phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ và có nguồn nhân lực vô cùng thuận lợi, trình độ dân trí cao, ngay sát thủ đô Hà nội do vậy cần phải nhanh chóng hoàn chỉnh một hệ thống giao thông hiện đại nhằm tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, củng cố an ninh quốc phòng.

Chú trọng đầu tư xây dựng mới một số tuyến đường làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho một số vùng, nhất là những vùng nông nghiệp thuần tuý hiện nay. Các tuyến đường mới phải phát huy được tác dụng vừa tạo điều kiện cho phát triển kinh tế, vừa đảm bảo phục vụ tốt an ninh quốc phòng, phòng chống lụt bão.

Toàn bộ mạng lưới đường bộ phải được gắn kết thành một hệ thống giao thông liên hoàn, thống nhất đảm bảo mối liên hệ với hệ thống giao thông của cả nước, vùng và địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh.

Phát huy lợi thế tối đa về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, xã hội, kết hợp hài hoà giữa các phương thức vận tải, tạo thành một mạng lưới vận tải thống nhất trong toàn tỉnh và vùng.

Phát triển GTVT phù hợp với quy hoạch của cả nước, vùng KTTĐ và các địa phương liền kề.

Phát triển GTVT một cách đồng bộ cả về hệ thống hạ tầng giao thông và công nghiệp vận tải, vận tải hành khách công cộng trong tương lai.

Huy động mọi nguồn lực để phát triển, đầu tư cho hệ thống hạ tầng giao thông, xã hội hoá việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cũng như vận tải mà trước hết là đầu tư cho phát triển giao thông đường bộ.

Dùng quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng giao thông, đảm bảo hành lang an toàn giao thông để bảo vệ công trình cũng như là mở rộng các tuyến đường sau này.

4/ Mục tiêu đạt được đến năm 2020

- Đến 2015: Hoàn thành việc nhựa hoá các tuyến đường tỉnh còn lại, đồng thời nâng cấp, xây dựng mới một số tuyến đường quan trọng, đường vành đai phục vụ nhiệm vụ xây dựng đô thị và chuẩn bị cho Bắc Ninh trở thành thành phố trong tương lai. Về giao thông nông thôn phải đạt 100% tuyến đường được cứng hoá bằng BTXM, lát gạch hoặc rải nhựa theo các tiêu chuẩn: đường huyện từ cấp 4 đến cấp 5; đường xã đạt cấp A đến cấp 5; đường thôn xóm đạt tiêu chuẩn B; A

- Hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống đường giao thông theo tiêu chuẩn cao, đường qua đô thị, qua khu dân cư được quy hoạch xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị. Toàn bộ mạng lưới đều được xây dựng với cấp, hạng kỹ thuật cao, hiện đại.

- Xây dựng một số tuyến đường mới phục vụ phát triển kinh tế, xã hội những vùng hiện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, phục vụ công tác phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Hệ thống đường đều được nối thông với nhau và gắn kết lại mang tính liên hoàn cao.

- Hệ thống bến xe, kho chứa hàng hoá, bến xe tỉnh đều được xây dựng hoàn chỉnh đảm bảo cho các phương tiện hoạt động an toàn, hiệu quả khai thác cao, đảm bảo năng lực vận tải lớn, không gây mất trật tự an toàn giao thông.

- Đường Sông: Đảm bảo việc bốc xếp và chuyên chở hàng hoá thuận lợi, các hệ thống bến bãi, cảng sông phục vụ lưu thông hàng hoá lớn.

- Giao thông đô thị: Đảm bảo tỷ lệ cao cho giao thông đô thị, chiếm diện tích sử dụng đất khoảng 25% đạt mức độ trung bình trên thế giới, không có hiện tượng ùn tắc giao thông trong đô thị.

5/ Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật giao thông.

5-1/ Các tuyến đường do Trung ương quản lý:

a/ Đường bộ:

+ Theo quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có một số tuyến đường sẽ được đầu tư xây dựng:

-QL18 cao tốc Nội Bài- Hạ Long.

-QL3 cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên.

-Đường vành đai 4 của Hà Nội.

-Cải tạo lại tuyến QL1A cũ hiện có.

Các tuyến đường nói trên do Bộ GTVT đầu tư xây dựng mới do vậy đã đáp ứng được nhu cầu phát triển vận tải chung của địa bàn tỉnh và của khu vực.

+ Riêng tuyến QL38 hiện mới chỉ được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng đoạn Km0 đến Km10, còn từ Km10 đến Km22 (địa phận tỉnh Bắc Ninh) mới đạt cấp 4 đồng bằng. Quy hoạch tuyến đường QL38 đề nghị nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp 1 (bề rộng mặt đường 15m, nền đường từ 17 đến 24m). Đề nghị Bộ GTVT cho nâng cấp tiếp đoạn Km22 đến Km27 (địa phận tỉnh Hải Dương) để hoàn chỉnh toàn bộ tuyến đường.

b/ Đường sắt:

b.1/ Tuyến đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn: Trước mắtđề xuất nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn, Cải tạo hệ thống các nhà ga bảo đảm vệ sinh, an toàn đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.

- Lâu dài cần xây dựng một tuyến mới để vận tải hàng hoá và liên vận quốc tế, tuyến mới đề nghị đi cách tuyến cũ khoảng2-3Km về phía Bắc.

b.2/ Tuyến đường Yên Viên- Hạ Long: Tham gia ý kiến và phối hợp trong quá trình triển khai xây dựng tuyến đường sắt xuyên á đoạn Yên viên - Phả lại dài 39 Km đi qua địa phận huyện Tiên Du, Từ Sơn, Bắc Ninh và Quế Võphù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2020, đề nghị với Bộ GTVT nghiên cứu xây dựng các cầu vượt có bề rộng giao cắt với các tuyến đường tỉnh có kích thức tối thiểu là 40mx4,5m và các đường huyện, xã có kích thước tối thiểu là 15x4,5m, hết sức lưu ý việc các cầu vượt qua tuyến đường quy hoạch tương lai.

c/ Đường sông:

Đề xuất việc nạo vét, chỉnh trị dòng chảy để tăng thêm độ sâu đưa các đoạn sông đã khai thác lên cấp I và II, ngoài việc đề suất nâng cấp 3 cảng lớn là : Đáp cầu;Cảng nhà máy kính Đáp Cầu và Kính Nổi , địa phương sẽ đầu tư nâng cấp 1 số cảng nhỏ hiện đã hình thành và đang khai thác sử dụng dọc sông Cầu, sông Đuống, sông Thái bình.( cảng Kênh Vàng, cảng Hồ, cảng Cung Kiệm, cảng Đông Xuyên, cảng Phả Lại.)

5-2: Các tuyến đường tỉnh:

A/ Các nguyên tắc cơ bản lập quy hoạch các tuyến đường tỉnh:

- Các tuyến đường tỉnh đảm bảo liên kết với hệ thống đường quốc lộ, đường sắt, đường sông thông qua các đầu mối giao thông đối ngoại, có liên kết với các nhà ga, bến bãi, kho chứa hàng hoá.

- Các tuyến đường phải được liên kết và nối thông với nhau để đảm bảo giao thông liên tục, không bị gián đoạn, trường hợp khẩn cấp khi một tuyến bị nghẽn mạng, có thể điều tiết các phương tiện qua các hướng khác nhau.

- Các tuyến đường qua khu có quy hoạch đô thị phải tôn trọng đúng quy hoạch đã duyệt.

- Các tuyến đường được xây dựng mới đảm bảo hạn chế tới mức thấp nhất qua các khu dân cư hiện có (có thể đi ven các khu dân cư), không xuyên qua các di tích lịch sử, nghĩa trang, khu quân sự, quốc phòng để hạn chế kinh phí di dân, giải phóng mặt bằng.

- Các tuyến đường mới phải làm động lực phát triển kinh tế xã hội cho các vùng kinh tế hiện vẫn còn là thuần nông.

- Xác định các vị trí giao cắt giữa các tuyến đường tương lai có thể gây nghẽn giao thông để dự phòng tài nguyên đất hợp lý cho xây dựng các nút giao liên thông.

- Những đoạn tuyến không đáp ứng được tiêu chí là tỉnh lộ hoặc không phát huy hiệu quả thì cho tu sửa hoặcnâng cấp với tiêu chuẩn và quy mô phù hợp sau đó chuyển trả cho địa phương các cấp quản lý.

- Những đoạn nằm trong quy hoạch đầu tư mới thì xây dựng đúng theo quy hoạch cho tương lai, tại các khu vực qua thị tứ, khu dân cư phải đảm bảo đúng quy hoạch đô thị.

B/ Quy hoạch các tuyến đường tỉnh như sau:

5-2.1/ Các tuyến đường hiện có:

a.1/TL 271

Tuyến này có 1 số đoạn đi qua khu dân cư rất chật hẹp (Tam giang đi Đồng kỵ = 10km ) nên không thể mở rộng dược mà chỉ đầu tư theo hướng sửa chữa sau đó giao lại cho địa phương quản lý đồng thời nghiên cứu mở 1tuyến mới tránh tuyến cũ để bảo đảm việc âng cấp đạt quy mô cấp 60,4 làn xe. Mở thêm một đường ngang từ đồng Kỵsang tỉnh lộ 295 theo quy hoạch của huyện Từ sơn .

Đoạn từ Đồng kỵ ra Từ sơn đi khu đô thị Nam Từ sơn đã mở theo QH đường đô thị. Có 2 nút giao lập thể 1 với QL 1A và đường sắt, 1 với QL 1 mới.

- Tổng Chiều dài tuyến 22Km. Hiện đã và đang xây dựng được 6Km theo quy hoạch tại khu vực qua thị trấn Từ Sơn. Điểm đầu tại Yên Phong (Tam Giang) chạy bao ngoài thị trấn Chờ, chui QL18 mới, cắt TL286 tại Km 14, nối vào tuyến cũ tại Km5, đi trùng 2 Km sau đó tách ra khỏi phạm vi khu dân cư, vượt sông Ngũ huyện Khê , đi ngoài làng Đồng Kỵ và nối vào TL271 tại Km14, đến Ngã ba Trang Liệt đi theo tuyến đang lập dự án vượt đường sắt và qua nút giao QL1A đến Km 19+50 sẽ đi cạnh thôn Đại Thượng, Xóm Chùa, nối vào TL295 tại Km 78.

- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật 60-80; 4 làn xe.

a.2/TL 286

- Chiều dài: 18 Km.

- Điểm đầu: Bắc Ninh.

- Điểm cuối: Yên Phong (Đò lo).

-Cải tạo lại tuyến cũ đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40-60, 3 làn xe.

-Hướng tuyến: Cơ bản bám theo tuyến cũ.

-Công trình trên tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn H30-XB80, bề rộng 12m (3 làn xe).

a.3/ TL282:

- Chiều dài tuyến: 30Km.

- Điểm đầu tuyến: Keo.

- Điểm cuối tuyến: Cao Đức.

- Xây dựng theo tiêu chuẩn như sau:

Đoạn Keo đi Ngụ: Cấp kỹ thuật 60-80, 4 làn xe.

Đoạn Ngụ- Cao Đức: Cấp kỹ thuật 40-60; 2 làn xe.

a.4/ TL280:

- Chiều dài tuyến: 24Km.

- Điểm đầu tuyến: Ngã tư Hồ.

- Điểm cuối tuyến: Cầu Sen.

-Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40-60, 2 làn xe. Đoạn qua thị trấn, thị tứ xây dựng theo quy hoạch thị trấn, thị tứ.

-Hướng tuyến: Cơ bản bám theo tuyến cũ. Đoạn qua thị trấn Lương Tài đi theo tuyến vành đai ngoài thị trấn Thứa.

a.5/ TL284:

-Chiều dài tuyến: 18Km.

- Điểm đầu tuyến: Lãng Ngâm.

- Điểm cuối tuyến: Văn Thai.

-Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40-60, 2 làn xe.

-Hướng tuyến: Cơ bản bám theo tuyến cũ. Đoạn qua thị trấn Lương Tài đi vào tuyến TL280 cũ.

a.6/ TL291:

-Chiều dài tuyến: 22,2 Km.

- Điểm đầu tuyến: Đáp Cầu.

- Điểm cuối tuyến: TL280 Km10+700-Đông Bình- Gia Bình.

-Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40-60, 3 làn xe từ Chợ Nội đến Phố Mới, Các đoạn còn lại dự kiến xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40-60; 2 làn xe.

-Hướng tuyến: Cơ bản bám theo tuyến cũ. Đoạn qua thị trấn Quế Võ xây dựng theo quy hoạch đô thị. Đoạn chạy trên đê chuyển trả về cho Sở Nông nghiệp quản lý.

-Kéo dài tuyến qua sông đuống đến TL280 tại Đông Bình- Gia Bình. Đoạ kéo dài vượt sông Đuống tại Trì qua sông đến TL280 dài 7,2Km qua địa phận thôn Tiêu Xá- Giang Sơn, Phú Ninh- Song Giang; Nghĩa Thắng, Hương Vinh- x. Đông Cứu và cắt với TL280.

-Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40-60, 2 làn xe.

Tuyến này sẽ xây dựng một cầu vượt sông Đuống dài khoảng 1000m

-

a.7/ TL 272:

-TL272 cũ trả lại cho địa phương quản lý.

-Xây dựng tuyến mới từ đường QL18 (khoảng Km 7+400- địa phận xã Phương Liễu- Quế Võ) đến TL295 (Km28-TL295 kéo dài địa phận xã Lạc Vệ- Tiên Du cạnh thôn An Đông).

-Quy mô xây dựng: Xây dựng tuyến mới theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 60, 4 làn xe.

-Hướng tuyến: Đi vào ga Nam Sơn của đường sắt Hà Nội- Hạ Long và nối vào TL295. Chiều dài tuyến: 7,0Km

a.8/ TL281:

- Điểm đầu tuyến tại vị trí giao cắt giữa TL282 (Km2+100) với VĐ4, địa bàn xã Xuân Lâm- Thuận Thành. Điểm cuối Kênh Vàng- Lương Tài

- Tuyến đi qua địa phận xã Hà Mãn, Ngũ Thái, cắt TL 283 tại Cửu Yên đến xã Nguyệt Đức, x. Ninh Xá (cạnh thôn Kênh giao với TL281 hiện tại cạnh thôn Phủ, cắt QL38 tại Km19, nối vào TL280.

- Tổng chiều dài tuyến 29,7Km xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật 40, cấp quản lý 4; 2 làn xe, đoạn qua đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn mặt đường 15m +2x 5m= 25m.

- Đặc điểm tuyến TL281 mới chạy song song với tuyến TL282 khoảng 4Km trong địa phận huyện Thuận Thành, chúng nối với tuyến 196 của Hưng Yên bằng đường nhánh qua Cầu Gáy, nó liên kết các vùng của Lương tài, Thuận Thành với Hà Nội.

- Giai đoạn 2010 đến 2015 sẽ tập trung xây dựng một cầu qua sông Thái Bình để thông sang Mỹ Văn- Hải Dương tại Kênh Vàng.

a.9/TL 283

Đoạn qua thị trấn Hồ ( QL 38 cũ ) xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn này đề nghị giao lại cho huyện để đầu tư theo quy hoạch đô thị .

Đoạn từ Ngã tư Hồ đi bút tháp sau khi cứng hoá xong thì giao trả cho sở NN- PTNN quản lý .

Đoạn từ Bút tháp điDâu nâng cấp theo thiêu chuẩn cấp 60 – 4 làn xevì đây là tuyến đivào khu du lịch. Đoạn còn lại xây dựng theo tiêu chuẩn cấp 40, 2 làn xe, tuýên nối sang với tỉnh Hưng yên.

a.10/ TL 285:

Chiều dài tuyến 18Km. (Điểm đầu QL18- Km16+600; điểm cuối xã Minh Tân- Lương Tài). vượt sông Đuống tại khu vực Thi Hôm, chạy men thôn Tân Thành, Phương Triện xã Tân Lập, Hương triện xã Nhân Thắng nối vào tuyến 285 cũ tại Ngụ sau đó tuyến chạy trùng với 285 hiện tại đến Minh Tân.

- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật 60-80; 2 làn xe.

-Tuyến này sẽ xây dựng một cầu vượt sông Đuống tại Thi Hôm.

a.11 /TL 270 :

Tuyến cũ nâng cấp theo tiêu chuẩn 40 ,2 làn xe từ Lim – Cầu sộp dài 7km

Đoàn từ An phú – Lim không có điều kiện mở rộng thì nâng cấp theo tiêu chuẩn cấp 5 và trả cho địa phương quản lý

Đoạn từ Cầu sộp đi Bến hồ ( trên bờ đê ,sau khi cứng hoá thì giao lại cho sở NN-PTNN quản lý ./

a.12/ TL295:

-Chiều dài : 40 Km.

-Điểm đầu: Phà Đông Xuyên, điểm cuối nối với QL18 tại xã Việt Hùng- Quế Võ, ( có 20Km đường hiện có và dự kiến xây dựng kéo dài 20 Km mới).

-Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật 60-80, 4 làn xe.

-Công trình trên tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn H30-XB80, bề rộng 15m (tương đương 4 làn xe).

(Hiện đang lập dự án đoạn kéo dài từ Phật Tích đến QL18).

a.13/ Các tuyến đường: TL283; TL285 đoạn cũ; TL272 cũ; TL270 cũ (tổng chiều dài 68,2Km) hiện tại sẽ chuyển trả về cho địa phương quản lý sau khi được cải thiện (lý do các tuyến này đã được đầu tư một tuyến mới hoặc đi trùng hoặc chạy song song tuyến cũ).

5-2.2/ Các tuyến đường dự kiến xây mới

Để phù hợp với điều kiện tổ chức giao thông đô thị, trong tương lai tỉnh Bắc ninh trở thành Thành phố thì cần thiết phải xây dựng 1 số tuyến đường mới trên cơ sở liên kết một số tuyến đường hiện có và mở một số tuyến mới), tuyến này như sau:

a/ Tuyến đường Từ Sơn- Yên Phong (Tạm gọi là YT-04: Nối từÂp Đồn- Yên Trung đến Đồng Kỵ).

- Điểm đầu: Âp Đồn,

- Điểm cuối: Đồng Kỵ.

- Chiều dài tuyến: 15Km.

- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật 40-60, 2 làn xe. Dự kiến mở rộng xây dựng lâu dài đạt cấp kỹ thuật 60-80, 4 làn xe.

- Công trình trên tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn H30-XB80, bề rộng 15m (tương đương 4 làn xe).

b/ Tuyến 270 mới:

- Chiều dài 15Km.

- Điểm đầu: Giao với đường bao ngoài tại TL271 (Km5).

- Điểm cuối TL295 (Phật tích).

- Hướng tuyến: Đi song song với tuyến cũ, cách tuyến cũ khoảng 1Km, qua cầu vượt 270 với QL1A (đi vào tuyến đường quy hoạch thị trấn Lim mới).

Tuyến đi qua xã Trung nghĩa, cạnh làng Đông Mai, qua xã Phú Lâm cạnh làng Tế Tây, Đông Phù, đi vào giữa hai làng Xóm miếu và Tam Tảo, sau đó nhập vào tuyến đường quy hoạch của Thị trấn Lim qua cầu vượt QL1A mới, qua giữa hai làng Hoài Trung và Hoài Thượng, men dưới chân núi Khám, sau đó chạy dọc kênh tiêu sáu xã, men núi Long Văn và nhập vào TL295 mới.

- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật 40-60, 3 làn xe. Dự kiến mở rộng tương lai xây dựng lâu dài đạt cấp kỹ thuật 60-80, 4 làn xe.

- Công trình trên tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn H30-XB80, bề rộng 15m (tương đương 4 làn xe).

c/ TL295 kéo dài:

-Chiều dài :20 Km.

-Điểm đầu: Phà Đông Xuyên, điểm cuối nối với QL 18 cũ tại Vịêt Hùng

-Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật 60-80, 4 làn xe.

-Công trình trên tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn H30-XB80, bề rộng 15m (tương đương 4 làn xe).

5-2.3/ Một số tuyến đường định hướng lâu dài:

- TL271 Kéo dài: Chiều dài tuyến 7Km. (Điểm đầu tại TL295, điểm cuối tại TL281), tuyến qua xã Cảnh Hưng, vượt sông đuống đến xã Đại Đồng Thành, (vào giữa hai thôn A Lữ và Đồng Văn) qua xã Thanh Khương, xã Nguyệt Đức, x. Ninh Xá (cạnh thôn Kênh giao với TL281 hiện tại tại cạnh thôn Phủ). Tuyến này đề xuất xây dựng một cầu qua sông đuống tại Cảnh Hưng.

- YQ 04: Chiều dài tuyến 31Km (Điểm đầu tại QL18 hiện tại và điểm cuối là TL295). Tuyến qua các địa phương như Phù Lương, Quế Tân, Bằng An, Nhân Hoà, Đại Xuân, Kim Chân và nối vào đường Kinh dương Vương – Thị xã Bắc Ninh, vượt đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn, tuyến đi qua Vũ Ninh, Vạn An, Kinh Bắc, Thuỵ Hoà, Yên Trung, Đông Tiến và TL295.

5-2.4/ Định hướng lâu dài xây dựng các nút giao thông lập thể:

Các nút giao thông lập thể giao cắt các tuyến đường dự kiến sẽ có mật độ phương tiện cao, dễ xảy ra ách tắc giao thông, cần thiết phải để dành một quỹ đất dự trữ tại khu vực này để cho tương lai:

-TL29