Quy hoạch sử dụng đất đai
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2000- 2010
Thứ Tư, 20/04/2005 - 9:12 PM


1. Tình hình thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở từ năm 2001 đến 31/3/2005

Tại quyết định số 1208/QĐ - TTg ngày 6/11/2003 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ 2000 - 2010 được chuyển 6.124,19ha đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở. Trong đó: đất chuyên dùng 5.149,64ha và đất ở là 974,55ha.

Căn cứ vào quyết định đã được phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn 2001 - 2005, UBND tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1214/QĐ - TTg ngày 7/11/2003.

Tại quyết định trên, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép tỉnh Bắc Ninh được chuyển 3.750,44ha đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở, trong đó: Đất chuyên dùng 3.154,96ha, đất ở là 595,48ha, trong đó:

- Năm 2001292,95 ha

- Năm 2002466,17 ha

- Năm 20031.003,76 ha

- Năm 20041.056,00 ha

- Năm 2005931,56 ha

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001 - 2005) tỉnh Bắc Ninh từ năm 2001 đến tháng 3 năm 2005 để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở được thể hiện chi tiết ở bảng 2.

Như vậy, từ năm 2001 đến hết tháng 3 năm 2005, toàn tỉnh đã thực hiện việc giao đất, cho thuê đất vào mục đích chuyên dùng và đất ở được 2.827,77ha, đạt 75,4% so với KHSDĐ 5 năm được duyệt, trong đó đất chuyên dùng thực hiện được 2.362ha đạt 74,87%, đất ở thực hiện được 465,77ha, đạt 78,22% kế hoạch.

Bảng 2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2001 - 31/3/2005 tỉnh Bắc Ninh

Đơn vị tính: ha

Hạng mục

Chỉ tiêu được duyệt

Kết quả thực hiện

Tỷ lệ thực hiện (%)

Tổng số

2001

2002

2003

2004

3/2005

I. Đất chuyên dùng

3154,96

2362,00

203,10

220,74

641,22

1136,21

160,73

74,87

1. Đất xây dựng

2015,98

1481,86

107,58

147,90

441,87

680,85

103,66

73,51

1.1 Xây dựng công nghiệp

1347,14

1135,02

43,00

112,21

352,82

543,52

83,47

84,25

1.2 Th­ương mại dịch vụ

148,46

102,57

22,40

10,98

30,28

37,29

1,62

69,09

1.3 Xây dựng trụ sở cơ quan

52,16

34,21

9,78

10,58

4,71

7,75

1,39

65,59

1.4 Xây dựng trư­ờng học

208,23

124,61

21,54

10,72

24,97

63,61

3,77

59,84

1.5 Sự nghiệp Y tế

21,11

8,57

3,15

1,60

3,68

0,14

0,00

40,60

1.6 Sự nghiệp TDTT

211,01

51,40

5,22

1,22

17,82

23,38

3,76

24,36

1.7 Công trình công cộng khác

27,87

25,48

2,49

0,59

7,59

5,16

9,65

91,42

2. Đất giao thông

554,73

487,53

39,54

43,01

138,00

220,65

46,33

87,89

3. Đất thuỷ lợi

206,3

130,87

41,60

19,62

23,85

45,80

0,00

63,44

4. Đất di tích LSVH

10,01

0,00

0,00

0,00

5. Đất quốc phòng an ninh

16,3

7,26

1,89

0,11

2,00

1,48

1,78

44,54

6. Đất nghĩa địa

27

14,79

1,80

0,28

12,71

0,00

54,78

7. Khai thác đất

20,5

5,09

3,50

1,59

0,00

24,83

8. Đất chuyên dùng khác

304,14

234,60

7,19

10,10

35,22

173,13

8,96

77,14

II. Đất ở

595,48

465,77

23,58

44,01

113,78

252,71

31,69

78,22

1. Đất ở đô thị

414,1

323,18

8,13

18,80

81,51

183,82

30,92

78,04

2. Đất ở nông thôn

181,38

142,59

15,45

25,21

32,27

68,89

0,77

78,61

Tổng số

3750,44

2827,77

226,68

264,75

755,00

1388,92

192,42

75,40


Diện tích đất chưa thực hiện so với kế hoạch được duyệt còn 922,67ha, chiếm 25,13%, trong đó có 792,96ha đất chuyên dùng và 129,71ha đất ở. Kết quả được phân theo các năm như sau:

Năm 2001226,68 ha, đạt 77,38% kế hoạch năm

Năm 2002264,66 ha, đạt 56,77 kế hoạch năm

Năm 2003755,00 ha, đạt 75,22% kế hoạch năm

Năm 20041.388,92ha, đạt 131,5% kế hoạch năm

Đến 31/3/2005192,42ha, đạt 20,65% kế hoạch năm

Từ kết quả trên cho thấy nhu cầu sử dụng đất của các năm sau cao hơn năm trước và xu hướng còn tăng ở những năm tiếp theo. Đặc biệt là ở các loại đất như: đất phát triển công nghiệp, đất thương mại - dịch vụ, đất giao thông và đất ở các khu đô thị mới. Kết quả giao đất, cho thuê đất đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia, của tỉnh và của các huyện, thị xã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp giáo dục, văn hoá - thể thao, kết cấu hạ tầng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và làm t iền đề cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh.

1.1. Đất xây dựng phát triển công nghiệp

Từ năm 2001- tháng 3/2005 toàn tỉnh đã giao đất cho các tổ chức kinh tế đầu tư kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để phát triển công nghiệp, cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất được 1.135,02ha, đạt 84,25% so với kế hoạch, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển công nghiệp của tỉnh như: Khu công nghiệp Tiên Sơn đã thu hồi được 291ha cho 62 tổ chức thuê đất; Khu công nghiệp Quế Võ và khu liền kề đã thu hồ i được 314,39ha, giải phóng mặt bằng được 185,98ha, có 33 tổ chức được cấp phép đầu tư. Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn đã cho 25 tổ chức thuê đất với diện tích 155,78ha, khu công nghiệp công nghệ thông tin 54,53ha. Đối với các cụm công nghiệp làng nghề và đa nghề theo quy hoạch được duyệt là 39 khu với diện tích 715ha, đến nay UBND tỉnh đã ra quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cho 17 khu với diện tích 290,32ha. Đã thu hồi được 280,56ha, cho 184 tổ chức và cho 503 hộ thuê đất để sản xuất kinh doanh. Trong đó: Khu công nghiệp làng nghề Châu Khê 22,78ha, khu công nghiệp Mả Ông 4,8ha, khu công nghiệp Lỗ Sung 9,7ha, khu công nghiệp làng nghề Đồng Quang 12,62ha, khu công nghiệp Tân Hồng - Đồng Quang 12,00ha, khu công nghiệp Đồng Nguyên - Đồng Quang 49,66ha, khu công nghiệp làng nghề công nghệ cao Tam Sơn 13,3ha, khu công nghiệp Phú L âm 11,72ha, khu công nghiệp Phong Khê 12,6ha, khu công nghiệp Võ Cường 6,8ha, khu công nghiệp Khắc Niệm 56,28ha, khu công nghiệp Phương Liễu - Nhân Hoà 13,63ha, khu công nghiệp Xuân Lâm - Thuận Thành 17,14ha, khu công nghiệp Chờ - Yên Phong 57,5ha, khu công nghiệp làng nghề Quảng Bố 9,6ha, khu công nghiệp làng nghề Đại Bái 5,5ha và các khu đất thuê rời khác.

1.2. Đất thương mại dịch vụ

Từ năm 2001 - 3/2005 đã thực hiện được 102,57ha, đạt 69,09% chủ yếu để xây dựng các khu du lịch sinh thái, trụ sở giao dịch của các ngân hàng, kinh doanh dịch vụ thương mại… Trong đó có các công trình đáng chú ý như công ty Him Lam 23,3ha, công ty Nam Hồng 7,55ha, công ty Anh Trí 4,5ha, công ty cổ phần ứng dụng công nghệ 26,4ha, công ty xây lắp điện Hà Nội 8,36ha, công ty Tường Thuỷ 1,23ha…

1.3. Đất trụ sở cơ quan

Từ năm 2001 - 3/2005 đã thực hiện tốt việc giao đất để xây dựng trụ sở cơ quan được 34,21ha, đạt 65,59% so với kế hoạch, trong đó có các công trình đáng chú ý như nhà khách UB tỉnh 1,2ha, bảo tàng 2,2ha, thư viện 2,6ha, nhà văn hoá thiếu nhi tỉnh 2,26ha, sở văn hoá thông tin 0,52ha, trụ sở huyện uỷ Quế Võ 1,2ha, UBND xã Phật Tích 0,94ha, trụ sở các cơ quan ở thị xã Bắc Ninh 2,1ha, Tiên Du 3,1ha, Thuận Thành 1,35ha…

1.4. Đất xây dựng trường học

Từ năm 2001 - 3/2005 đã thực hiện được 124,61ha, đạt 59,84% so với kế hoạch để mở rộng trường Đại học TDTT 11,6ha, mở rộng trường quản lý kinh tế công nghiệp 1,1ha, trường THPT Tiên Du 1,3ha, trường THPT Quế Võ III 2,89ha, trường THPT Hoàng Quốc Việt 1,78ha, trường Cao đẳng sư phạm 2,47ha, trường THCS Đại Phúc 1,02ha, mở rộng trường TH Thuỷ Sản IV 9,87ha, trường THCS Đồng Quang 1,64ha. Xây dựng trường Cao đẳng Dân lập Bắc Hà 21,12ha, trường THPT số 2 Lương Tài 2,52ha, các trường THCS và tiểu học trong toàn tỉnh 63,53ha.

1.5. Đất sự nghiệp y tế

Đã thực hiện được 8,57ha, đạt 40,6% so với kế hoạch chủ yếu để xây dựng trung tâm y tế huyện Gia Bình 1,6ha, trung tâm y tế huyện Từ Sơn 1,55ha, mở rộng bệnh viện đa khoa tỉnh 2,6ha, trung tâm y tế dự phòng 0,6ha và đất y tế trong các khu đô thị mới 2,22ha.

1.6. Đất sự nghiệp TDTT

Đã thực hiện được 51,4ha, đạt 24,36% so với kế hoạch chủ yếu để xây dựng sân thể thao tại các khu đô thị mới. Nguyên nhân đất TDTT đạt thấp so với kế hoạch là do công tác giải phóng mặt bằng cho xây dựng các sân thể thao tại các thôn, xã còn chậm. Những năm qua mới xây dựng được sân thể thao ở các thôn Dương Lôi (Tân Hồng - Từ Sơn) 1,64ha, sân thể thao thôn Quỳnh Bội (Quỳnh Phú - Gia Bình) 0,7ha, sân thể thao Nội Duệ (Tiên Du) 0,26ha, xã Đình Bảng (Từ Sơn) 1,22ha và Lâm Thao (Lương Tài) 1,24ha.

1.7. Đất các công trình công cộng khác

Đã thực hiện được 25,48ha, đạt 91,42% so với kế hoạch để xây dựng các công trình công cộng ở các huyện thị trong tỉnh.

1.8. Đất giao thông

Kết quả từ năm 2001 - 3/2005 đã thực hiện được 487,53ha, đạt 87,89% kế hoạch, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điểm của quốc gia, của tỉnh như: xây dựng quốc lộ 38: 8,29ha, quốc lộ 18: 25,2ha, đường 280: 2,6ha, đường 295: 16,0ha, đường 285: 3,74ha, đường 271: 2,2ha. Riêng 2004đã giao đất để xây dựng hệ thống giao thông nội thị xã Bắc Ninh 83,2ha, đường huyện Từ Sơn 17,85ha, Tiên Du 8,68ha, Thuận Thành 14,97ha, Quế Võ 37,6ha, Yên Phong 12ha, Gia B ình 10,3ha…

1.9. Đất thuỷ lợi

Đã giao đất để xây dựng các công trình trạm bơm, kênh mương và tu bổ đê kè hàng năm thuộc các công trình của trung ương và của tỉnh. Kết quả từ năm 2001 đến tháng 3 năm 2005 đã giao được 130,87ha, đạt 63,44% kế hoạch, trong đó mỗi năm giao từ 25 - 30ha để tu bổ đê kè, xây dựng các trạm bơm và kênh tiêu Kim Đôi II: 2,59ha, trạm bơm và kênh tiêu Tân Chi II: 16,4ha, trạm bơm Sông Khoai: 3,17ha, kênh tiêu khu công nghiệp Tiên Sơn 1,69ha…

1.10. Đất quốc phòng an ninh

Đã thực hiện được 7,26ha, đạt 44,54% so với kế hoạch để dành đất xây dựng trụ sở bộ chỉ huy quân sự tỉnh 1,5ha, trụ sở phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy 0,9ha, công an thị xã Bắc Ninh 0,5ha, công an huyện Từ Sơn 0,36ha, mở rộng công an huyện Thuận Thành 0,58ha, kho vũ khí Nam Sơn huyện Quế Võ 1,62ha, trụ sở công an xã Đại Phúc 0,16ha…

1.11. Đất ở đô thị

Thực hiện được 323,18ha, đạt 78,04% kế hoạch để giao đất ở và xây dựng nhà ở để bán tại thị xã Bắc Ninh và các thị trấn trong toàn tỉnh, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho cán bộ công nhân viên và nhân dân. Một số dự án giao đất ở lớn như khu đô thị mới Phúc Ninh 32,08ha, đất tạo vốn Vũ Ninh - Kinh Bắc 9,7ha, khu đô thị mới Nam Võ Cường 18,5ha, khu giãn dân Khả Lễ 2,4ha, khu nhà ở đường Bình Than 1,4ha, đường Ngọc Hân Công Chúa 1,4ha, khu giãn dân Xuân ổ A và B: 3ha, khu nhà ở tạo vốn Ban quản lý dự án xây dựng thị xã 10,9ha, khu nhà ở đường Hồ Ngọc Lân 2,43ha. ở các thị trấn huyện có khu đô thị mới Châu Khê (Từ Sơn) 4,2ha, đất ở tạo vốn xã Đình Bảng (Từ Sơn) 2,9ha, đất ở tạo vốn xã Tân Hồng, Đồng Nguyên (Từ Sơn) 14,8ha, đất ở tạo vốn công ty nông sản xã Tân Chi (Tiên Du) 2,0ha, xã Hoàn Sơn (Tiên Du) 10,13ha, khu nhà ở tạo vốn thị trấn Hồ (Thuận Thành) 5,2ha, khu nhà ở xã Vân Dương 2,92ha, khu đô thị mới Phượng Mao 23,3ha, thị trấn Phố Mới 2,2ha khu nhà ở tạo vốn Trung Nghĩa (Yên Phong) 7,7ha, Đông Thọ (Yên Phong) 3,55ha, nhà ở đấu giá thị trấn Gia Bình 4,94ha. Tổng số trên địa bàn tỉnh đã có 19 dự án giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng với tổng diện tích đất đã thu hồi là 201,63ha, trong đó diện tích đất ở 90,65ha.AN>

1.12. Đất ở nông thôn

Thực hiện được 142,59ha, đạt 78,61% so với kế hoạch để giao đất ở và cấp đất giãn dân tại các huyện thị trong tỉnh, trong đó huyện Từ Sơn 25,03ha, Tiên Du 22,92ha, Quế Võ 44,57ha, Yên Phong 16,26ha, Thuận Thành 19,24ha Gia Bình 9,11ha và Lương Tài 4,24ha.

2. Kết quả của công tác dồn điền đổi thửa

Thực hiện nghị quyết 03/NQ-TU của tỉnh ủy Bắc Ninh về chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn: đến nay toàn tỉnh đã thực hiện xong chuyển đổi ruộng đất ở 87 xã, bằng 73,1% số xã có đất nông nghiệp trong tỉnh; ở 382 thôn, bằng 58,3% số thôn trong tỉnh và bằng 96% số thôn có kế hoạch chuyển đổi (toàn tỉnh có 261 thôn không phải chuyển đổi). Các huyện có số thôn chuyển đổi nhiều là Thuận Thành 100% số xã, 98% số thôn; Quế Võ 88% số xã và 72% số thôn. Đã có 95.922 hộ thực hiện công tác chuyển đổi ruộng đất bằng 50% số hộ đang sử dụng đất nông nghiệp với tổng diện tích chuyển đổi là 16.414ha, bằng 37% diện tích đất nông nghiệp đã giao lâu dài đến hộ nông dân. Sau chuyển đổi về cơ bản đã khắc phục được tình trạng ruộng đất manh mún. Số thửa bình quân 1 hộ giảm từ 12 thửa xuống còn 7 thửa, diện tích bình quân 1 thửa tăng từ 180m2 lên 297m2, góp phần thực hiện đầu tư thâm canh và áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp được thuận lợi. Nhiều nơi quỹ đất công ích được dồn, ghép thành khu khoảnh riêng, thuận tiện cho quản lý của các cấp chính quyền và người nông dân sử dụng đất.

3. Về mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Từ năm 2001 đến nay toàn tỉnh đã đầu tư cải tạo đất chưa sử dụng cho sản xuất nông nghiệp được 590,77ha bằng 42,67% so với quy hoạch được duyệt, chủ yếu bằng hình thức cho các hộ nông dân thuê đất hoặc đấu thầu. Trong đó diện tích đất bằng được khai thác cho trồng lúa là 6,73ha và mặt nước chưa sử dụng đưa vào nuôi trồng thuỷ sản là 584,04ha. Những huyện đưa được nhiều diện tích đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp là Lương Tài 289,03ha, Gia Bình 213,95ha, Yên Phong 44,92ha, Thuận Thành 42,87ha.

4. Về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

Trong 5 năm qua, toàn tỉnh đã chuyển được 1.767ha ruộng trũng cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản, đưa diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 2.538ha năm 2000 lên 4.360ha năm 2004 và dự kiến đạt 4.600ha năm 2005. Đồng thời với mở rộng diện tích, toàn tỉnh đã hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hoá đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đó là 13 vùng sản xuất lúa hàng hoá với quy mô mỗi vùng từ 50 - 100ha, hiệu quả kinh tế cao gấp 1,5 - 2 lần lúa thường, 24 vùng sản xuất khoai tây, 26 vùng sản xuất rau xuất khẩu và một số vùng sản xuất hoa cây cảnh. Trong đó, nhiều vùng cho giá trị sản xuất cao, điển hình là vùng sản xuất hành t ỏi ở Bình Dương (Gia Bình), An Thịnh (Lương Tài) đạt 20 - 30 triệu đồng/ha/vụ; vùng Khoai tây ở Việt Hùng, Quế Tân (Quế Võ) đạt doanh thu từ 45 - 55 triệu đồng/ha/vụ đông, vùng chuyên rau ở Hoà Đình (Võ Cường - TXBN) cho doanh thu 160 - 170 triệu đồng/ha/năm; vùng cà chua ở Yên Phong cho thu hoạch trên 50 triệu đồng/ha/vụđông, vùng hoa cây cảnh ở Phú Lâm (Tiên Du) doanh thu đạt trên 200 triệu đồng/năm; mô hình hoa đồng tiền ứng dụng công nghệ cao ở Đình Bảng - Từ Sơn cho doanh thu đạt khoảng 500 triệu đồng/năm.

Tóm lại : Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2001 đến 31 tháng 3 năm 2005 dành cho việc phát triển kinh tế, xây dựng công nghiệp và dịch vụ, tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng… là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cả về quy mô diện tích và địa điểm thực hiện, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và nhu cầu sử dụng đất cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, đất ở cho nhân dân trên địa bàn tỉnh. Năm sau thực hiện cao hơn năm trước cho thấy nhu cầu sử dụng đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, đặc biệt là đất xây dựng phát triển công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất giao thông và đất ở các khu đô thị mới. Việc chuyển mục đích sử dụng đất đã tạo thêm nguồn thu cho ngân sách tỉnh, trong đó chỉ tính riêng nguồn thu từ cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế đã thu được 48 tỷ đồng và 4.843 USD, thu của các dự án xây nhà để bán là 187 tỷ đồng. Bộ mặt đô thị và nông thôn đã thay đổi rõ rệt, đô thị được chỉnh trang đảm bảo xanh, sạch, đẹp và hiện đại, hệ thống cơ sở hạ tầng được củng cố và phát triển theo quy mô hợp lý. Các khu công nghiệp, cụ m công nghiệp làng nghề được hình thành đã khơi dậy và phát huy truyền thống ngành nghề cổ truyền trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giải quyết được nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần tích cực cho việc thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng về Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

Tuy nhiên quá trình thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001 - 2005) vẫn còn có những tồn tại là:

- Trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001 - 2005) đã phát sinh nhiều tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh có nhu cầu đầu tư sử dụng đất để phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ... nhưng không đăng ký nhu cầu sử dụng đất khi tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và 5 năm, vì vậy không có trong hạng mục các công trình sử dụng đất kỳ kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Do đó trong quá trình thực hiện tỉnh đã phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp.

- Thời gian các tổ chức kinh tế lập dự án đầu tư và lập hồ sơ đất đai thực hiện chậm đã làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, vì vậy trong năm đó không thực hiện được chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và phải chuyển sang năm sau.

- Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở một số địa phương gặp nhiều khó khăn vướng mắc đã làm chậm tiến độ xây dựng các công trình của nhà đầu tư.

- Một số tổ chức kinh tế sau khi được thuê đất chậm triển khai xây dựng công trình như: Công ty Du lịch Bắc Ninh, công ty Hoàng Dương, công ty An Phú thuộc xã Khắc Niệm, công ty Hải Quân (Tiên Du), công ty cơ khí Trần Hưng Đạo và một số tổ chức kinh tế sau khi có quyết định cho thuê đất của tỉnh đã không triển khai bồi thường phải thu hồi như: Công ty Thuận Phát để xây dựng Nhà máy MECATIS diện tích 15,3ha, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội để xây dựng Nhà máy gạch Tuynel diện tích 4,29ha do chủ đầu tư chưa bố trí được vốn.




Các tin, bài mới hơn:
» Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (20/04/2005)
» Khái quát điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất (20/04/2005)
Các tin, bài trước:
» Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến 2010, tầm nhìn đến 2020 (20/04/2005)
» Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 (20/04/2005)

Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)