Tại quyết định số 1208/QĐ - TTg ngày 6/11/2003 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ 2000 - 2010 được chuyển 6.124,19ha đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở. Trong đó: đất chuyên dùng 5.149,64ha và đất ở là 974,55ha. Căn cứ vào quyết định đã được phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn 2001 - 2005, UBND tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1214/QĐ - TTg ngày 7/11/2003. Tại quyết định trên, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép tỉnh Bắc Ninh được chuyển 3.750,44ha đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở, trong đó: Đất chuyên dùng 3.154,96ha, đất ở là 595,48ha, trong đó: - Năm 2001292,95 ha - Năm 2002466,17 ha - Năm 20031.003,76 ha - Năm 20041.056,00 ha - Năm 2005931,56 ha Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001 - 2005) tỉnh Bắc Ninh từ năm 2001 đến tháng 3 năm 2005 để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và đất ở được thể hiện chi tiết ở bảng 2. Như vậy, từ năm 2001 đến hết tháng 3 năm 2005, toàn tỉnh đã thực hiện việc giao đất, cho thuê đất vào mục đích chuyên dùng và đất ở được 2.827,77ha, đạt 75,4% so với KHSDĐ 5 năm được duyệt, trong đó đất chuyên dùng thực hiện được 2.362ha đạt 74,87%, đất ở thực hiện được 465,77ha, đạt 78,22% kế hoạch. Bảng 2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2001 - 31/3/2005 tỉnh Bắc Ninh Đơn vị tính: ha Hạng mục | Chỉ tiêu được duyệt | Kết quả thực hiện | Tỷ lệ thực hiện (%) | Tổng số | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 3/2005 | I. Đất chuyên dùng | 3154,96 | 2362,00 | 203,10 | 220,74 | 641,22 | 1136,21 | 160,73 | 74,87 | 1. Đất xây dựng | 2015,98 | 1481,86 | 107,58 | 147,90 | 441,87 | 680,85 | 103,66 | 73,51 | 1.1 Xây dựng công nghiệp | 1347,14 | 1135,02 | 43,00 | 112,21 | 352,82 | 543,52 | 83,47 | 84,25 | 1.2 Thương mại dịch vụ | 148,46 | 102,57 | 22,40 | 10,98 | 30,28 | 37,29 | 1,62 | 69,09 | 1.3 Xây dựng trụ sở cơ quan | 52,16 | 34,21 | 9,78 | 10,58 | 4,71 | 7,75 | 1,39 | 65,59 | 1.4 Xây dựng trường học | 208,23 | 124,61 | 21,54 | 10,72 | 24,97 | 63,61 | 3,77 | 59,84 | 1.5 Sự nghiệp Y tế | 21,11 | 8,57 | 3,15 | 1,60 | 3,68 | 0,14 | 0,00 | 40,60 | 1.6 Sự nghiệp TDTT | 211,01 | 51,40 | 5,22 | 1,22 | 17,82 | 23,38 | 3,76 | 24,36 | 1.7 Công trình công cộng khác | 27,87 | 25,48 | 2,49 | 0,59 | 7,59 | 5,16 | 9,65 | 91,42 | 2. Đất giao thông | 554,73 | 487,53 | 39,54 | 43,01 | 138,00 | 220,65 | 46,33 | 87,89 | 3. Đất thuỷ lợi | 206,3 | 130,87 | 41,60 | 19,62 | 23,85 | 45,80 | 0,00 | 63,44 | 4. Đất di tích LSVH | 10,01 | 0,00 |
|
|
|
| 0,00 | 0,00 | 5. Đất quốc phòng an ninh | 16,3 | 7,26 | 1,89 | 0,11 | 2,00 | 1,48 | 1,78 | 44,54 | 6. Đất nghĩa địa | 27 | 14,79 | 1,80 |
| 0,28 | 12,71 | 0,00 | 54,78 | 7. Khai thác đất | 20,5 | 5,09 | 3,50 |
|
| 1,59 | 0,00 | 24,83 | 8. Đất chuyên dùng khác | 304,14 | 234,60 | 7,19 | 10,10 | 35,22 | 173,13 | 8,96 | 77,14 | II. Đất ở | 595,48 | 465,77 | 23,58 | 44,01 | 113,78 | 252,71 | 31,69 | 78,22 | 1. Đất ở đô thị | 414,1 | 323,18 | 8,13 | 18,80 | 81,51 | 183,82 | 30,92 | 78,04 | 2. Đất ở nông thôn | 181,38 | 142,59 | 15,45 | 25,21 | 32,27 | 68,89 | 0,77 | 78,61 | Tổng số | 3750,44 | 2827,77 | 226,68 | 264,75 | 755,00 | 1388,92 | 192,42 | 75,40 |
Diện tích đất chưa thực hiện so với kế hoạch được duyệt còn 922,67ha, chiếm 25,13%, trong đó có 792,96ha đất chuyên dùng và 129,71ha đất ở. Kết quả được phân theo các năm như sau: Năm 2001226,68 ha, đạt 77,38% kế hoạch năm Năm 2002264,66 ha, đạt 56,77 kế hoạch năm Năm 2003755,00 ha, đạt 75,22% kế hoạch năm Năm 20041.388,92ha, đạt 131,5% kế hoạch năm Đến 31/3/2005192,42ha, đạt 20,65% kế hoạch năm Từ kết quả trên cho thấy nhu cầu sử dụng đất của các năm sau cao hơn năm trước và xu hướng còn tăng ở những năm tiếp theo. Đặc biệt là ở các loại đất như: đất phát triển công nghiệp, đất thương mại - dịch vụ, đất giao thông và đất ở các khu đô thị mới. Kết quả giao đất, cho thuê đất đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia, của tỉnh và của các huyện, thị xã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp giáo dục, văn hoá - thể thao, kết cấu hạ tầng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và làm t
iền đề cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh. 1.1. Đất xây dựng phát triển công nghiệp
|