Quy hoạch giao thông
Cơ sở xác định phương hướng phát triển giao thông vận tải đến 2020
Thứ Tư, 20/04/2005 - 9:55 PM


A/ Các căn cứ

- Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2005- 2010 và định hướng đến năm 2020. các quy hoạch không gian đô thị, quy hoạch một số thị xã thị trấn trong tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Quy hoạch không gian dọc các QL 1mới, 18 và QL 38.

- Căn cứ dự báo nhu cầu phát triển GTVT của cả nước và nhu cầu vận tải của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001-2015.

- Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển GTVT 7 năm 1997-2003 và thực trạng tình hình GTVT của tỉnh, những kinh nghiệm, bài học rút ra sau 7 năm thực hiện.

- Căn cứ quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọngđiểm phia bắc

- Căn cứ quy hoạch và chiến lược phát triển giao thông vận tải tớinăm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Ngoài ra có tham khảo QH phát triển GTVT của một số địa phương liền kề: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Giang và Hà Nội .

B/ Dự báo nhu cầu vận tải:

- Hành trình, lưu lượng các loại phương tiện đi qua tỉnh Bắc Ninh rất lớn như Quảng Ninh đi Nội Bài, Lạng Sơn- Bắc Giang và các tỉnh phía bắc, tây bắc đi các tỉnh phía nam, đông nam và ngược lại .

- Sự phát triển rất mạnh mẽ của các khu công nghiệp làm cho nhu cầu vận tải tăng đột biến, tốc độ đô thị hoá dọc các tuyến đường diễn ra nhanh làm cho nhu cầu lưu thông với các địa phương lân cận thông qua các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ là tất yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế chung của khu vực.

2/dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

Bảng 1: Dự báo khối lượng vận tải hàng hoá, hành khách toàn vùng KTTĐ Bắc Bộ (số liệu: theo QHGTVT Vùng KTTĐ BB)

TT

Hạng mục

Đơn vị

2002

2010

2020

1

Hàng hoá

Toàn quốc

106T

228,6

409,2

789,7

Vùng KTTĐ

59,8

115,5

259,4

Tỷ lệ

%

26,2

28,2

32,8

2

Hành khách

106HK

Toàn quốc

853,7

1493,7

2803,9

Vùng KTTĐ

99,7

173,4

329,4

Tỷ lệ

%

11,7

11,6

11,7

3/ Dự báo nhu cầu vận tải tỉnh Bắc Ninh đến 2020:

Đối với vận chuyển hành khách, để dự báo nhu cầu vận tải hành khách trong thời gian tới sử dụng phương pháp ngoại suy mô hình đàn hồi. Kinh nghiệm nghiên cứu các dự án trong và ngoài nước, hệ số đàn hồi của các phương thức vận tải áp dụng trong tính toán sẽ là:

- Vận tải đường bộ: K=1,15-:- 1,25.

- Vận tải đường sắt: K= 0,5-:- 0,7.

- Vận tải đường sông:K= 0,3-:- 0,5.

a/ Dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá

Giai đoạn 2005 đến 2010: Tốc độ tăng trưởng GDP= 14%.

Giai đoạn 2010 đến 2015: Tốc độ tăng trưởng GDP= 13,5%.

Giai đoạn 2015 đến 2020: Tốc độ tăng trưởng GDP= 13%.

Khối lượng hàng hoá vận chuyển 2003 của tỉnh Bắc Ninh là 4.896.000T.

Khối lượng hàng hoá luân chuyển năm 2003 là 152.595.000TKm.

Khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2010 là 11.879.000T, năm 2020 là 35.687.000T.

Trong đó, vận chuyển bằng đường bộ đến các cảng sông và ga tàu, vận chuyển đến nơi sản xuất và tiêu thụ chiếm 100%.

Vận chuyển bằng đường sắt chiếm tỷ trọng khoảng 5% (tính đến các ga đầu mối), năm 2010 là 593.950T, năm 2020 là 1.784.350T.

Vận chuyển bằng đường sông chiếm tỷ trọng khoảng 15% (tính khối lượng hàng hoá đến các cảng sông).Năm 2010 là 1.781850T, năm 2020 là 5.353.050T

TT

Hạng mục

Đơn vị

2003

2010

2020

1

Hàng hoá

KL vận chuyển

1000 T

4.896

11.879

35.687

Luân chuyển

10 3 TKm

152.595

368.249

1.106.297

b/ Dự báo nhu cầu vận tải hành khách

Theo niên gián thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2003 khối lượng vận chuyển hành khách tỉnh là 3.023.000 lượt người.

Dùng mô hình đàn hồi dự báo cho năm 2010 và 2020theo công thức sau:

Yti = Y0(1+aÔ)t.

Dự báo khối lượng vận chuyển hành khách :

TT

Hạng mục

Đơn vị

2003

2010

2015

2020

1

Hành khách

1000HK

Vận chuyển

1000HK

3.023

8.239.081

16.463.940

32.119.215

Luân chuyển

103ng/Km

128.303

346.041

691.485

1.349.007

(Số liệu tại niên gián thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2003).

c/ Dự báo nhu cầu gia tăng phương tiện trên các tuyến đường.

Điều tra lưu lượng xe trên các tuyến đường và dự báo nhu cầu thông xe đến năm 2020

Diễn giải:

Tốc độ tăng của phương tiện vận tải đương bộ trung bình hàng năm theo thống kê khoảng từ 10-20%/ năm .

Số lượng xe tính theo ngày đêm. Chỉ tính phương tiện cơ giới vận tải

Kết quả điều tra lưu lượng xe theo tài liệu của Đoạn quản lý giao thông cung cấp, tính trung bình trong năm 2003 (tính nhịp độ tăng trưởng của xe ôtô là 10%/năm).

Dự báo nhu cầu thông xe một sốtuyến đường chính:

STT

Trục đư­ờng

2003

2005

2010

2015

2020

1

QL1A cũ

6247

7559

12174

19606

31575

2

QL1A mới

8083

9780

15751

25368

40855

3

QL18

9960

12052

19409

31259

50343

4

QL38

4795

5802

9344

15049

24236

5

ĐT 295

601

727

1171

1886

3038

6

ĐT 270

1276

1544

2487

4005

6450

7

ĐT 271

519

628