Quy hoạch TN và MT
Mục tiêu, nội dung nghiên cứu, căn cứ pháp lý, phương pháp nghiên cứu và tổ chức thực hiện.
Thứ Tư, 29/06/2005 - 2:31 PM


I.Đặt vấn đề

Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực. Hệ thống chính sách, thể chế từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường. Nhận thức về bảo vệ môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân đã được nâng lên; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế; công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đã đạt được những tiến bộ rõ rệt. Những kết quả đó đã tạo tiền đề tốt cho công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới.

Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến mức báo động: đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư­ bị ô nhiễm nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên trong nhiều trường hợp bị khai thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nhiều nơi không bảo đảm.

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, quá trình đô thị hoá, sự gia tăng dân số trong khi mật độ dân số đã quá cao, tình trạng đói nghèo chưa được khắc phục tại một số vùng nông thôn, miền núi, các thảm hoạ do thiên tai và những diễn biến xấu về khí hậu toàn cầu đang gia tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường, đặt công tác bảo vệ môi trường trước những thách thức gay gắt.

Những yếu kém, khuyết điểm trong công tác bảo vệ môi trường do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là do chưa có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, chưa biến nhận thức, trách nhiệm thành hành động cụ thể của từng cấp, từng ngành và từng người cho việc bảo vệ môi trường; chưa bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, th­ường chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ môi trường; nguồn lực đầu tư­ cho bảo vệ môi trường của nhà nước, của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư rất hạn chế; công tác quản lý nhà nước về môi trường còn n hiều yếu kém, phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng; việc thi hành pháp luật chưa nghiêm.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua đã khẳng định quan điểm phát triển đất nước là "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường".

Để giải quyết các vấn đề về môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo quan điểm nêu trên, cần phải có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, sự đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và đặc biệt trong tổ chức, triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong toàn Đảng và toàn xã hội.

Để có được sự định hướng đúng đắn cho công tác bảo vệ môi trường cần phải nhận diện được những vấn đề bức xúc nhất về hiện trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, từ đó đề ra những bước đi thích hợp, có trọng tâm nhằm ngăn chặn và cải thiện môi trường.

Do vậy, cũng như cả nước, việc quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2020 là một việc rất cần thiết và có tính cấp bách. Quy hoạch môi trường là các giải pháp có tính toàn diện, tổng thể để làm các căn cứ cho Sở Tài Nguyên và Môi trường chỉ đạo, giám sát, theo dõi công tác bảo vệ môi trường của tất cả các ngành trong tỉnh.

II. Mục tiêu của đề tài

-Điều tra khảo sát thu thập số liệu đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh.

-Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020.

-Lập kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2005 đến năm 2010.

Trên cơ sở quy hoạch được phê chuẩn, sởTài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh theo dõi giám sát chỉ đạo kế hoạch môi trường toàn tỉnh trong kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn 2005 - 2010 góp phần vào chiến lược BVMT và phát triển bền vững của Quốc gia.

III. Nội dung nghiên cứu

Điều tra, thu thập các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tác động tới môi trường của tỉnh, trong đó nêu bật các điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh để làm cơ sở cho việc đánh giá.

Điều tra bổ sung lấy mẫu đo đạc, phân tích chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải, tiếng ồn, bụi của thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, các làng nghề, khu vực nông thôn, khu du lịch-lễ hội, khu trung tâm thương mại-thể dục và thể thao, các khu vực tiếp giáp, chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn... Tổng hợp số liệu đánh giá hiện trạng môi trường trong toàn tỉnh. Đồng thời, phân tích các ảnh hưởng tác động từ môi trường bên ngoài, do ảnh hưởng phát thải truyền lan của các tỉnh và các vùng tiếp cận. Trên cơ sở đó, khẳng định những vấn đề tồn tại về môi t rường cần giải quyết và dự báo các diễn biến môi trường tác động trực tiếp tới tỉnh, làm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch môi trường của tỉnh.

Dựa trên các căn cứ pháp lý, Nghị quyết của tỉnh Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2005 - 2020 của tỉnh Bắc Ninh để xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2005 - 2020.

Trên cơ sở quy hoạch, lựa chọn những vấn đề cấp bách nhất, lập kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2005 – 2010 một cách cụ thể, để UBND tỉnh chỉ đạo các ngành thực hiện triển khai công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, đồng thời làm cơ sở để phát triển vào những năm tiếp theo.

IV. Căn cứ pháp

1.Luật bảo vệ môi trường (27/12/1993)

2.Nghị định số175-CP ngày 18/11/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

3.Nghị quyết số 41- NQ/ TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.“Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” ( Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam ) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

5.Quyết định số 153/N.N-CT ngày 2/2/2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chỉ định thầu thực hiện đề án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc ninh giai đoạn 2005-2020 và kế hoạch BVMT của tỉnh giai đoạn 2005-2010.

6.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.

7.Công văn số 375-CV-KG/TW ngày 11/08/1998 của Ban Khoa giáo Trung ương hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/5/1998 của Bộ Chính trị “về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

8.Quyết định số 155/1999 /QĐ-TTg ngày 16/ 7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại.

9.Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.

10.Chỉ thị số 30/1999 CT-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị.

11.Thông tư liên tịch 1590/1997/TTLT-BKHCNMT.BXD ngày 17/10/1997 của Bộ KHCN &MT và Bộ Xây dựng về hướng dẫn thi hành Chỉ thị số199/TTg của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn trong đô thị và khu công nghiệp.

12.Thông tư liên tịch 1529/1998/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 17/10/1998 của Bộ KHCN &MT và Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn đảm bảo môi trường trong sử dụng amiăng vào sản xuất các sản phẩm, vật liệu và xây dựng.

13.Chỉ thị số 200 - TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trừơng nông thôn.

14.Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLT-BKH-NN ngày 6/10/1999 Bộ KHCN&MT và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

15.Quyết định số 102/2000/ QĐ- TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính Phủphê duyệt chiến lược Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020.

16.Chỉ thị số 29/1998 CT-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các chất hữu cơ gây ô nhiễm khó phân hủy.

17.Quyết định số 297/NN-BVTV/QĐ ngày 27/2/1997 của Bộ NN & PTNT về việc Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam.

18.Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

19.Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong ngành xây dựng.

20.Quyết định số 2242-QĐ/KHKT-PC ngày 12/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải.

21.Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế.

22.Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLB-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001của liên Bộ KHCN&MT - Bộ Xây dựng hướng dẫn các qui định về Bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.

23.Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường nước thải.

24.Quyết định số 64/2003/ QĐ-TTg ngày 22/4/2003 về việc phê duyệt “ Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”.

25.Quyết định số 26/2002/QĐ- BKHCNMT về việc phê duyệt Chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học giai đoạn 2001-2010.

26.Nghị định 50/1998/NĐ-CP ngày 16/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thi hành Pháp lệnh an toàn và Kiểm soát bức xạ.

27.Thông tư số 1485-MTg ngày 12/12/1994 của Bộ KH-C N & MT hướng dẫn tổ chức quyền hạn và phạm vi hoạt động của Thanh tra về bảo vệ môi trường.

V. Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thực hiện

5.1. Phương pháp tiếp cận

Phương pháp kế thừa

Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh, các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường các làng nghề của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu. Thu thập phân tích các thông tin về hiện trạng môi trường các ngành. Thu thập số liệu các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tác động tới môi trường của tỉnh.

Phương pháp khảo sát thực địa

Trên cơ sở điều kiện địa lý tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội các ngành, điều tra khảo sát thực địa, thu thập các thông tin mới nhất về hiện trạng kinh tế xã hội các ngành. Làm việc với các cơ quan, ban ngành của tỉnh, thị xã và huyện lỵ thu thập số liệu thực tế về phát triển kinh tế xã hội từng lĩnh vực là cơ sở phân tích phục vụ cho đánh giá diễn biến môi trường các lĩnh vực.

Phương pháp quan trắc

Trên cơ sở hiện trạng các ngành kinh tế xã hội của tỉnh lấy mẫu bổ sung, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh.

Phương pháp mô hình hóa

Đánh giá một cách định lượng diến biến và dự báo ô nhiễm môi trường bằng các mô hình toán môi trường. Trên cơ sở đó là cơ sở xây dựng quy hoạch.

Phương pháp chuyên gia

Trên cơ sở các số liệu thu thập được , tập hợp chuyên gia các ngành để xây dựng quy hoạch và lập các kế hoạch BVMT.

5.2.Tổ chức thực hiện

  1. Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh.
  2. Nghiên cứu kỹ Nghị quyết số 41- NQ/ TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” ( Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam ) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ làm cơ sở áp dụng Quy hoạc h môi trường tỉnh Bắc Ninh.
  3. Nghiên cứu kỹ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, trên cơ sở đó xác định nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường cho từng ngành.
  4. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường các ngành công nghiệp, các khu công nghiệp, chú ý trọng tâm các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm nặng tới môi trường.
  5. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường các làng nghề trong tỉnh.
  6. Tổ chức điều tra hiện trạng thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó chú ý đến việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp; sự ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thủ công truyền thống.
  7. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường ngành thu gom và xử lý rác thải, hiện trạng thu gom và xử lý chất thải y tế, cấp nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư.
  8. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường đa dạng sinh học một số tiểu khu tiêu biểu. Ô nhiễm môi trường do phát thải từ đầu nguồn tác động tới nguồn nước.
  9. Tổ chức điều tra bổ sung lấy mẫu đo đạc, chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, bụi tại đầu mối, điểm nút giao thông, các nhà máy, xí nghiệp, công ty, thị trấn huyện, khu công nghiệp, các làng nghề, khu du lịch, khu vực nông thôn, các khu vực tiếp giáp

ØLấy mẫu phân tích chất lượng môi trường thị xã Bắc Ninh và thị trấn Từ Sơn: mỗi khu vực lấy mẫu 5 vị trí.

ØLấy mẫu phân tích chất lượng môi trường các khu công nghiệp: mỗi khu vực 5 vị trí.

ØLấy mẫu phân tích chất lượng môi trường các làng nghề (50 làng nghề đại diện)

ØLấy mẫu phân tích chất lượng môi trường các trung tâm thị trấn huyện

ØLấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực nông thôn

ØTổ chức điều tra bổ sung, lấy mẫu, đo đạc chất lượng môi trường đất tại khu vực các vùng sản xuất trồng lúa và rau trong các huyện, từ đó có các biện pháp khuyến cáo trong sử dụng thuốc BVTV và hóa chất trong nông nghiệp.

10.Trên cơ sở các số liệu điều tra, tổng hợp phân tích các ảnh hưởng tác động từ môi trường hiện tại, từ đó khẳng định những vấn đề tồn tại về môi trường cần giải quyết và dự báo các diễn biến môi trường tác động trực tiếp tới tỉnh, làm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.

11.Dựa trên nghị quyết của tỉnh Đảng bộ Bắc Ninh, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2005-2020 của tỉnh Bắc Ninh, mục tiêu và chiến lược Bảo vệ môi trường của Nhà nước, các văn bản pháp lý của Nhà nước về bảo vệ môi trường để xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2005-2010.

12.Lấy ý kiến của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Quy hoạch.

13.Trên cơ sở quy hoạch lựa chọn những vấn đề cấp bách nhất, lập kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2005-2010 một cách cụ thể, để UBND Tỉnh chỉ đạo các ngành thực hiện triển khai công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, đồng thời làm cơ sở để phát triển vào những năm tiếp theo.

VI. Các thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường

Stt

Tên thiết bị

Nước SX

Các thiết bị lấy mẫu khí và phân tích chất lượng môi trường không khí

1

Thiết bị lấy mẫukhí AS-3

Nhật

2

Bơm lấy mẫu khí KIMOTO

Nhật

4

Bơm lấy mẫu khí bán tự động

Mỹ

5

Bơm lấy mẫu khíđặt chương trình

Mỹ

6

Thiết bị đo CO

Nhật

7

Thiết bị đo NOx

Nhật

8

Thiết bị đo CO2

Nhật

9

Máy đocác chỉ tiêu khí độc MX-21

Đức

10

Máy phân tích khí xả ống khói Quyntox

Anh

Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn

11

Thiết bị đo tiếng ồn tích phân

Mỹ

12

Thiết bị lấy mẫu phân bụi tổngSL-15P

Nhật

13

Thiết bị đo Bụi Lazer

Nhật

Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước , đất

14

Bộ lấy mẫu và phân tích đất

Mỹ

15

Bơm lấy mẫu nước Water Samling Pump

Mỹ

16

Thiết bị đo BOD và Tủ ổn nhiệt BOD

Mỹ

17

Thiết bị đo COD

Mỹ

18

Thiết bịphân tích vi trùng

Mỹ

19

Máy so màu UV/Vis Lamda 12

Mỹ

20

Máy Sắc ký ION

Nhật

Các thiết bị tích các kim loại nặng trong nước,thuốc BVTV

21

Máy quang phổ hấp phụ nguyên tửAAS-300

Mỹ

22

Máy cực phổ

Thụy sỹ

23

Máy Sắc khí lỏng cao áp HP

Mỹ

24

Máy sắc ký khí

Mỹ

25

Máy Sắc ký khốiphổ

Nhật

VII. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu gồm báo cáo chính và tài liệu sau:

7.1. Báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2020, kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2010; gồm các phần:

Phần mở đầu : Cơ sở pháp lý, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần thứnhất : Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh

Chương I. Các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tác động đến môi trường của tỉnh

Chương II. Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh

Phần thứ hai : Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2020

Chương I. Các cơ sở quy hoạch bảo vệ môi trường

Chương II. Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005- 2020

üQuy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bắc Ninh

üQuy hoạch bảo vệ môi trường các thị trấn huyện

üQuy hoạch bảo vệ môi trường ngành giao thông

üQuy hoạch bảo vệ môi trường ngành y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

üQuy hoạch bảo vệ môi trường khu công nghiệp

üQuy hoạch bảo vệ môi trường làng nghề

üQuy hoạch bảo vệ môi trường nông thôn

üQuy hoạch bảo vệ môi trường ngành du lịch, lễ hội, thể dục thể thao và vui chơi giải trí

üQuy hoạch bảo vệ môi trường đa dạng sinh học

üGiáo dục nâng cao nhận thức môi trường

üPhòng chống sự cố môi trường

üCác công cụ pháp lý quản lý ô nhiễm và quản lý chất thải

üBiện pháp tổ chức thực hiện

Phần thứ ba: Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc