Quy hoạch sử dụng đất đai
Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến 2010, tầm nhìn đến 2020
Thứ Tư, 20/04/2005 - 9:10 PM


1. Quan điểm và định hướng sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020

1.1. Quan điểm chung

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước. Bắc Ninh là tỉnh có quỹ đất đai hạn chế, bình quân diện tích các loại đất trên đầu người thuộc loại thấp so với bình quân toàn quốc. Vì vậy, quan điểm hàng đầu là khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất theo các mục đích khác nhau.

1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Trong thời gian tới diện tích đất nông nghiệp của tỉnh ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nên quan điểm sử dụng đất nông nghiệp là: phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá, có năng suất chất lượng cao, tăng giá trị làm ra trên 1ha canh tác. Hình thành các vùng chuyên môn hoá về lương thực thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi với khả năng thâm canh lớn, trở thành vành đai cung cấp sản phẩm nông nghiệp, rau thực phẩm cho các khu công nghiệp, đô thị. Hình thành các vùng hoa, rau sạch phục vụ nhu cầ u ngày càng tăng của thủ đô Hà Nội và các nơi khác. Chuyển các đất trồng lúa vùng trũng, hiệu quả thấp sang nuôi trồng thuỷ sản.

1.3. Quan điểm sử dụng đất lâm nghiệp

Bảo vệ một cách nghiêm ngặt diện tích rừng hiện tại, trồng mới từ đất chưa sử dụng thành các khu rừng đặc dụng cảnh quan môi trường và trồng cây xanh phân tán ở các trục đường, công viên, nơi làm việc của các cơ quan.

1.4. Quan điểm sử dụngđất công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến năm 2020, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thời gian tới sẽ chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế sẽ tăng từ 75% năm 2005 lên 84,8% năm 2010 và 95,2% năm 2020. Vì vậy phải ưu tiên dành đất cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, văn hoá thể thao... Phát huy lợi thế về vị trí gần thủ đô Hà Nội để phát triển mạnh các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt quan tâm đến phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống. Chuyển dịch dần công nghiệp lên dọc hành lang đường 18, đường 282 tại các khu vực gò đồi đất xấu để dành đất tốt cho sản xuất nông nghiệp và tránh tập trung công nghiệp quá mức vào các đô thị, khu dân cư vùng đồng bằng.

1.5. Quan điểm sử dụngđất đô thị

Phát triển hệ thống đô thị Bắc Ninh tạo ra mối liên kết chặt chẽ nhằm đáp ứng và phục vụ chung cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc và quy hoạch phát triển vùng thủ đô Hà Nội tới năm 2020. Đặc biệt là phải trở thành bộ khung cho phát triển mạng lưới dân cư tỉnh với mục đích tạo ra các trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, khoa học kỹ thuật, nghỉ ngơi du lịch nhằm kiến tạo nên các bước nhảy vọt về kinh tế, nâng cao không ngừng bộ mặt xã hội và quan trọ ng là làm đòn bẩy cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.

1.6. Quan điểm sử dụngđất ở nông thôn

Kết hợp chặt chẽ quá trình cải tạo, chỉnh trang các điểm dân cư cũ với việc mở rộng các điểm dân cư mới, đảm bảo kế thừa có chọn lọc quá trình lịch sử, bảo vệ gìn giữ truyền thống, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, các công trình kiến trúc cổ có giá trị và danh lam thắng cảnh. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới theo hướng đô thị hoá, trong đó bố trí hài hoà giữa đất ở với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, cây xanh, cấp thoát nước, điện, y tế, giáo dục. Hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng giao đất thổ cư tản mạn, phân tán, không có quy hoạch.

2. Phương hướng, mục tiêu phát triển kt - xh tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến 2010 và định hướng đến năm 2020

2.1. Mục tiêu tổng quát

Nhanh chóng xây dựng Bắc Ninh đạt mục tiêu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 với một hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng của vùng thủ đô Hà Nội, trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và y tế chất lượng cao của vùng, văn hoá phát triển lành mạnh và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình thành không gian kinh tế thống nhất giữa đô thị hạt nhân với các khu vực nông thôn bằng bộ khung kết cấu hạ tầng đồng bộ, rút ngắn thời gian đi từ điểm xa nhất trong tỉnh đến trung tâm tỉnh lỵ còn khoảng 30 phút.N>

2.2. Mục tiêu cụ thể

a/ Về phát triển kinh tế

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 là 14,2%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 là 14%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 13,5%/năm.

- Phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tỷ lệ: công nghiệp chiếm 53,5% năm 2010, 58,5% năm 2020; nông lâm nghiệp chiếm 15,2% năm 2010, 4,8% năm 2020 và thương mại dịch vụ chiếm 31,3% năm 2010, 36,7% năm 2020.

- Phấn đấu nền kinh tế có tỷ suất hàng hoá cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 25%, thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài, thời kỳ 2006 - 2010 tổng vốn đầu tư xã hội dự kiến đạt 36 - 38% GDP, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 40 - 50%.

- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 947 USD (giá hiện hành), năm 2015 đạt 1.914 USD và năm 2020 đạt 3.342 USD, bằng 167% so với mức bình quân cả nước.

b/ Về xã hội

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị từ 4,5% hiện nay xuống còn 4 - 4,2% và tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn khoảng 88 - 90% vào năm 2020.

- Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hoá ít nhất đạt khoảng 45 - 50%, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng lao động chiếm khoảng 70%.

- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khoảng 40%, năm 2020 khoảng 50 - 60%.

- Đảm bảo công bằng trong việc chăm lo sức khoẻ cộng đồng, đưa tuổi thọ bình quân lên ngang với mức cao của cả nước là trên 70 tuổi.

c/ Về môi trường

- Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm các làng nghề, đến năm 2010 khoảng 98% dân số sử dụng nước sạch (năm 2020 là 100%), thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt, quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, y tế.

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo.

3. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020

3.1. Đất nông nghiệp

3.1.1. Định hướng phát triển nông nghiệp

- Tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao, giá trị kinh tế và hàng hoá lớn, đạt trên 60%. Tiếp tục đầu tư thúc đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng hàng hoá, nông sản có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường Hà Nội và các đô thị, các khu CN của Bắc Ninh, có tính đến thị trường quốc tế xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp giá trị cao qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, lao động, nguồn vốn.

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa 3 khâu: sản xuất - chế biến - thị trường trong sản xuất nông nghiệp. Chuyển đổi một cách cơ bản cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, gắn quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn với công nghiệp hoá, đô thị hoá và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.

- Tạo việc làm phi nông nghiệp để giảm lao động trong nông nghiệp đến năm 2010 còn khoảng 290 nghìn lao động, năm 2010 còn khoảng 234 nghìn lao động và năm 2020 còn khoảng 191 nghìn lao động trong nông nghiệp, chiếm khoảng 30% trong cơ cấu lao động toàn xã hội.

- Đưa nhanh giá trị tổng sản phẩm thu nhập trên 1ha canh tác thông qua chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ và tăng hệ số sử dụng đất.

- Nhanh chóng đổi mới cơ cấu sản xuất theo hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp.

- Hình thành các vùng cây, con hàng hoá như: vùng lúa chất lượng cao, rau sạch, hoa cây cảnh, cây công nghiệp ngắn ngày phục vụ nhu cầu ở các đô thị lân cận trong vùng và nội tỉnh. Đưa chăn nuôi thành ngành chính, phát triển đàn lợn nạc, bò sữa, khai thác triệt để mặt nước và chuyển vùng trũng trồng lúa bấp bênh sang nuôi thuỷ sản.

3.1.2. Một số mục tiêu cụ thể

- Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là 4,2%/năm và thời kỳ 2011 - 2020 là 3,5%/năm.

- Cơ cấu GDP trong nông nghiệp: trồng trọt chiếm 56% và chăn nuôi chiếm 44%.

- Chuyển khoảng 170 - 180 ngàn lao động trong nông nghiệp sang làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ.

- Sản xuất lương thực: Thời kỳ đến năm 2010 gieo trồng khoảng 76.000ha diện tích cây lương thực, 9.000ha cây công nghiệp ngắn ngày và khoảng 15.000ha cây thực phẩm. Trong trồng trọt vừa đẩy mạnh thâm canh và mở rộng diện tích, đưa hệ số sử dụng đất từ 2,17 lần năm 2000 lên 2,5 lần vào năm 2010. Mở rộng diện tích lúa mùa sớm, phát triển mạnh cây vụ đông như: Cây ngô lai, khoai tây và rau cao cấp, hình thành vùng rau sạch, vùng trồng hoa ở thị xã Bắc Ninh và Từ Sơn cung cấp cho thị trường Hà Nội và xuất khẩu.

- Cây lúa: Diện tích gieo cấy hàng năm khoảng 65 - 70 ngàn ha, phấn đấu đến năm 2010 đạt năng suất bình quân 65 - 70 tạ/ha. Trong đó dành khoảng 40 nghìn ha (20 nghìn ha đất canh tác) để trồng lúa thâm canh năng suất cao ở các huyện Gia Bình 2.500 - 4.000ha, Lương Tài 2.500 - 4.000ha, Yên Phong 2.500 - 4.000ha, Quế Võ 3.000 - 3.500ha, Thuận Thành 2.000 - 2.500ha, Tiên Du 1.000 - 1.500ha, Từ Sơn 1.000 - 1.500ha.

- Cây ngô: Phát triển diện tích ngô chủ yếu để chế biến làm thức ăn cho chăn nuôi, giai đoạn 2006 - 2010, phấn đấu mỗi năm trồng 2 - 2,5 ngàn ha, trong đó 90% được trồng bằng giống ngô lai có năng suất cao. Hình thành các vùng sản xuất ngô đông ở các huyện Gia Bình, Tiên Du, Quế Võ và Yên Phong.

- Cây thực phẩm: Khai thác triệt để lợi thế vị trí địa lý của Bắc Ninh nằm trong vành đai cung cấp rau thực phẩm của Hà Nội và các khu công nghiệp của tỉnh để phát triển cây thực phẩm theo hướng hàng hoá, đưa giá trị sản xuất rau lên gấp 2 - 3 lần hiện nay. Đến năm 2010 có diện tích khoảng 15.000ha (vụ đông xuân là chính) tập trung ở các vùng ven đô thị, thị trấn, thị tứ. Trong đó cây khoai tây có diện tích 4 - 5 ngàn ha, rau đậu các loại 10 - 11 ngàn ha.

- Cây công nghiệp ngắn ngày: Phấn đấu mỗi năm trồng 8 - 9 ngàn ha, trong đó chú trọng cây đậu tương 4.000ha, cây lạc 3.000ha, các cây trồng khác 2.000ha.

- Cây dâu tằm: Duy trì và tăng diện tích trồng dâu, tập trung ở các vùng đất bãi ven sông, diện tích đến năm 2010 là 600ha, sản lượng kén 1.200 tấn.

- Hoa - cây cảnh: Mở rộng diện tích hoa, cây cảnh ở những nơi truyền thống, các trung tâm huyện lỵ, khu đô thị bằng các giống có giá trị, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân mà trọng tâm là thị trường Hà Nội. Phấn đấu tăng diện tích trồng hoa từ 116ha năm 2004 lên 200ha năm 2005 và 600ha năm 2010.

- Chăn nuôi: Phấn đấu giữ vững và ổn định đàn trâu, tăng mạnh đàn bò lấy thịt và lấy sữa trên cơ sở tiếp tục thực hiện chương trình sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn. Trong đó, tốc độ tăng đàn bò 4%/năm, tốc độ tăng đàn lợn 8 - 9%/năm, tốc độ tăng đàn gia cầm 9 - 10%/năm. Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình công nghiệp.

- Thuỷ sản: Chủ yếu phát triển chăn nuôi thuỷ sản ở những ao hồ nhỏ, tổ chức cho đấu thầu một phần mặt nước chưa sử dụng và chuyển dịch khoảng 4,4 ngàn ha đất trũng đang trồng lúa sang nuôi thả cá, trong đó có 2.000ha lúa - cá. Mở rộng các mô hình thâm canh cá + cây ăn quả + Vịt để đạt giá trị sản xuất 100 - 150 triệu đồng/ha. Phấn đấu đưa diện tích nuôi trồng thuỷ sản lên 6.500ha vào năm2010.

3.1.3. Điều chỉnh quy hoạch đất nông nghiệp đến 2010

Theo quy hoạch đã được duyệt, thời kỳ 2000 - 2010 diện tích đất nông nghiệp phải chuyển sang sử dụng cho các mục đích khác là 6.124,19ha nhưng do điều chỉnh, bổ sung diện tích đất cho các khu công nghiệp tập trung, các khu công nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng cơ sở hạ tầng và đất ở nên diện tích đất nông nghiệp của tỉnh sẽ ngày càng giảm. Dự kiến sau điều chỉnh diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển sang sử dụng vào mục đích khác 8.438,81ha, trong đó:

+ Chuyển sang đất chuyên dùng 7.170,56ha

Trong đó:- Đất xây dựng 5.008,60 ha

- Đất giao thông 1.159,63 ha

- Đất thuỷ lợi389,36 ha

- Đất di tích LSVH7,95 ha

- Đất an ninh quốc phòng19,40 ha

- Đất vật liệu xây dựng55,70 ha

- Đất nghĩa địa61,26 ha

- Đất chuyên dùng khác468,66 ha

+ Chuyển sang đất ở 1.268,25ha

Trong đó: - Đất ở đô thị 904,95 ha

- Đất ở nông thôn 363,30 ha

+ Chu chuyển trong nội bộ đất nông nghiệp 4.383,35ha.

Để đạt được những mục tiêu như đã nêu ở trên, đến năm 2010 cần thiết phải đưa 1.384,55ha đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp và 11,63ha từ đất chuyên dùng chuyển sang, đồng thời phải bố trí lại cơ cấu các loại đất trong nông nghiệp.

Trong đất cây hàng năm, bố trí đất 2 vụ lúa + 1 vụ màu 20.000ha, đất 2 vụ lúa 12.983,78ha và đất chuyên màu 3.500ha.

Với việc bố trí sử dụng như trên, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 96.467ha, hệ số sử dụng đất đạt 2,65 lần, riêng diện tích gieo trồng lúa đạt 65.967ha, dự kiến năng suất lúa bình quân đạt 65 - 70 tạ/ha thì sản lượng lúa đến năm 2010 là 440 - 450 ngàn tấn, đáp ứng được mục tiêu về an ninh lương thực trong tỉnh.

Bảng 3. Cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2010

Loại đất

Năm 2000

Năm 2010

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Đất nông nghiệp

51.769,66

100,00

45.096,66

100,00

1. Cây hàng năm

47.390,95

91,54

36.483,76

80,90

2. Đất vườn tạp

1.752,91

3,39

847,30

1,88

3. Đất cây lâu năm

129,20

0,25

1.000,00

2,22

4. Đấtchăn nuôi

1,01

0,01

250

0,55

5. Đất MNNTTS

2.495,59

4,82

6.515,58

14,47

Quy hoạch vùng sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao

Dự kiến quy hoạch vùng tập trung sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao với các giống dự, tám thơm, nếp hoa vàng... ở các huyện sau:

- Huyện Lương Tài và Gia Bình 1.150ha gồm các xã Phú Hoà, thị trấn Thứa, Mỹ Hương, Quảng Phú, Trừng Xá, Nhân Thắng.

- Huyện Thuận Thành 800ha gồm các xã Đại Đồng, Nghĩa Đạo, Gia Đông, Trạm Lộ.

- Huyện Quế Võ 700ha gồm các xã Mộ Đạo, Việt Hùng, Yên Giã, Bằng An.

- Huyện Yên Phong 600ha gồm các xã Thuỵ Hoà, Yên Trung, Đông Tiến, Đông Phong.

- Huyện Từ Sơn 300ha gồm các xã Tam Sơn, Hương Mạc, Đình Bảng.

- Huyện Tiên Du 450ha gồm các xã Phú Lâm, Lạc Vệ, Việt Đoàn, Tân Chi, Đại Đồng.

Quy hoạch vùng chuyên canh màu, cây CNNN chất lượng cao

+ Vùng rau hoa giá trị cao: Dự kiến đến năm 2010 sẽ bố trí khoảng 4.000ha trồng các loại rau, hoa giá trị cao phục vụ các đô thị, khu công nghiệp tập trung và thị trường Hà Nội, trong đó:

- Thị xã Bắc Ninh:100 ha

- Huyện Yên Phong:600 ha

- Huyện Quế Võ:900 ha

- Huyện Từ Sơn:500 ha

- Huyện Tiên Du:500 ha

- Huyện Thuận Thành:600 ha

- Huyện Lương Tài:500 ha

- Huyện Gia Bình:300 ha

+ Vùng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc + đậu đỗ)

ở Bắc Ninh diện tích cây công nghiệp ngắn ngày không lớn nhưng do có điều kiện thâm canh nên sản phẩm hàng hoá đạt chất lượng cao. Dự kiến đến năm 2010 sẽ bố trí 2.000ha đậu đỗ tập trung như sau:

- Huyện Yên Phong:300 ha

- Huyện Quế Võ:390 ha

- Huyện Tiên Du:390 ha

- Huyện Thuận Thành:300 ha

- Huyện Lương Tài:150 ha

- Huyện Gia Bình:470 ha

3.1.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020

Giai đoạn 2011 - 2020 do đẩy mạnh công nghiệp hoá, và đô thị hoá nên diện tích đất nông nghiệp của tỉnh sẽ ngày càng bị thu hẹp. Dự kiến giai đoạn này diện tích đất nông nghiệp phải chuyển cho mục đích chuyên dùng và đất ở khoảng 6.954ha (bình quân mỗi năm giảm 695ha), nhưng cũng trong giai đoạn này tiếp tục đầu tư khai thác mặt nước chưa sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản khoảng 1.500ha và 370ha tăng do đo lại diện tích nên thực chất đất nông nghiệp giảm khoảng 5.084ha. Trong nông nghiệp lúa vẫn là cây trồng chính để ổn định sản xuất lương thực tr ong tỉnh nhưng được bố trí thâm canh tăng vụ, tăng diện tích các cây trồng có giá trị hàng hoá cao như hoa, cây cảnh, rau thực phẩm… Nông nghiệp được bố trí sản xuất theo hướng các trang trại sinh thái để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất. Diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 được bố trí khoảng 40.012ha, trong đó đất trồng lúa, lúa - màu 26.012ha, chuyên màu - CCNNN 4.000ha, cây lâu năm 1.000ha, đất chăn nuôi 1000ha và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 8.000ha.

3.2. Đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp vẫn giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt là trồng rừng từ đất đất đồi núi chưa sử dụng 216,6ha để bảo đảm đến năm 2010 đất có rừng toàn tỉnh đạt 874,95ha, trong đó rừng thắng cảnh chùa Phật Tích 185ha, rừng di tích lịch sử văn hoá chùa Dạm - Hàm Long 248ha và rừng cảnh quan môi trường thị xã Bắc Ninh 29,84ha.

3.3. Đất chuyên dùng

3.3.1. Quy hoạch đất xây dựng

3.3.1.1. Đất công nghiệp

a. Định hướng phát triển công nghiệp

- Khai thác có hiệu quả các điều kiện thuận lợi và nguồn lực hiện có trên địa bàn để phát triển công nghiệp, từng bước đưa Bắc Ninh đuổi kịp mức phát triển kinh tế trung bình của cả nước vào năm 2010 và xây dựng Bắc Ninh thành một tỉnh Công nghiệp vào năm 2015.

- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển công nghiệp để phân bố công nghiệp rộng khắp trên địa bàn. Từng bước tiến tới phát triển đều giữa các vùng trong tỉnh, phân bố công nghiệp gắn với phát triển đô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Từng bước đón bắt thời cơ để xây dựng cơ sở công nghiệp có công nghệ cao, coi trọng các ngành sản xuất sản phẩm xuất khẩu, những ngành công nghiệp chủ chốt như: chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, dệt da, may mặc, công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ...

- Khôi phục các làng nghề truyền thống, trên cơ sở đó từng bước phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn theo hướng công nghệ tiên tiến, hình thành nhiều điểm công nghiệp gắn với các thị trấn, thị tứ có quy mô lớn liên xã và xã làm vệ tinh cho các doanh nghiệp công nghiệp lớn. Tập trung phát triển các ngành nghề truyền thống là thế mạnh của tỉnh như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép Đa Hội, giấy Phong Khê….

b. Mục tiêu phát triển công nghiệp

Mục tiêu phát triển công nghiệp là tạo ra được sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, có khả năng thu hút lao động ở nông thôn, từ đó tạo tiền đề để nông nghiệp phát triển có hiệu quả hơn, đi vào thâm canh và sản xuất hàng hoá. Phát triển công nghiệp tạo cơ sở thúc đẩy quá trình đô thị hoá và cấu trúc lại sự phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 là 18%, giai đoạn 2011 - 2015 là 16% và giai đoạn 2015 - 2020 là 14 - 15%, mức độ đóng góp của ngành trong tổng GDP toàn tỉnh đến năm 2010 là 53,5% và đến năm 2020 là 58,5%.

c. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất công nghiệp đến năm 2010

Khu công nghiệp tập trung: Diện tích được duyệt 1.788,5ha, diện tích điều chỉnh bổ sung 718,5ha, diện tích sau điều chỉnh bổ sung là 2.507ha, bao gồm:

- Giữ nguyên quy hoạch khu công nghiệp Tiên Sơn 507ha, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn 300ha, KCN Nam Sơn-Hạp Lĩnh 300ha và KCN Dược 100ha.

- Mở rộng khu công nghiệp Quế Võ I từ 381,5ha lên 600ha, tăng 218,5ha.

- Mở rộng khu công nghiệp Yên Phong từ 200ha lên 400ha, tăng 200ha.

- Quy hoạch mới khu công nghiệp Quế Võ II 300ha.

Khu công nghiệp vừa và nhỏ: Trước đây quy hoạch 37 khu, diện tích được duyệt 715ha. Dự kiến có 21 khu, diện tích 486,8ha giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt, có 16 khu cần điều chỉnh bổ sung thêm 374,9ha và quy hoạch mới thêm 8 khu, diện tích 470ha. Cụ thể như sau:

+ Các KCN giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt (21 khu và 486,8ha)

- Thị xã Bắc Ninh: khu công nghiệp Võ Cường 6,8ha

- Huyện Yên Phong: KCN Phong Khê 20ha, KCN Đông Thọ 10ha

- Huyện Quế Võ: KCN Phượng Mao 20ha, Đông Du 10ha, Chì 10ha.

- Huyện Từ Sơn: KCN Đồng Nguyên - Đồng Quang 60ha, Châu Khê 50ha, Đình Bảng 50ha, Tam Sơn 40ha, Hương Mạc 14ha, Phù Khê 16ha.

- Huyện Tiên Du: KCN Hạp Lĩnh 15ha, Lim 15ha, Nội Duệ 10ha.

- Huyện Thuận Thành: KCN Xuân Lâm 50ha.

- Huyện Gia Bình: KCN Đông Bình 10ha, Núi 10ha.

- Huyện Lương Tài: KCN Lâm Bình 50ha, Kênh Vàng 8ha, Táo Đôi 12ha.

+ Các khu công nghiệp điều chỉnh bổ sung diện tích (16 khu và 374,9ha)

- Thị xã Bắc Ninh: mở rộng KCN Vũ Ninh từ 25,2ha lên 42ha

- Huyện Yên Phong: mở rộng KCN Vọng Nguyệt từ 5ha lên 15ha, KCN Yên Phụ từ 10ha lên 20ha và KCN Văn Môn từ 5ha lên 35ha.

- Huyện Quế Võ: mở rộng KCN Phương Liễu - Nhân Hoà từ 15ha lên 88ha và KCN Phố Mới từ 10ha lên 66ha.

- Huyện Từ Sơn: mở rộng KCN Tân Hồng - Đồng Quang từ 10ha lên 20ha, KCN Đồng Quang từ 35ha lên 50ha, KCN Phù Chẩn từ 13ha lên 17ha và KCN Tương Giang từ 5ha lên 7,5ha.

- Huyện Tiên Du: mở rộng KCN Khắc Niệm từ 50ha lên 93ha và KCN Phú Lâm từ 7ha lên 22ha.

- Huyện Thuận Thành: mở rộng KCN An Bình từ 10ha lên 100ha và KCN Thanh Khương từ 10ha lên 11,5ha.

- Huyện Gia Bình: mở rộng KCN Đại Bái từ 5ha lên 6,5ha

- Huyện Lương Tài: mở rộng KCN Quảng Phú từ 5ha lên 9,6ha

+ Các khu công nghiệp quy hoạch mới (8 khu, diện tích 470ha)

- KCN Chờ huyện Yên Phong 150ha

- KCN Nghĩa Đạo huyện Thuận Thành 100ha

- KCN Trí Quả huyện Thuận Thành 50ha

- KCN Hà Mãn huyện Thuận Thành 35ha

- KCN Châu Phong - Đức Long huyện Quế Võ 50ha

- KCN Ngọc Xá huyện Quế Võ 20ha

- KCN Tân Chi huyện Tiên Du 40ha

- KCN Lạc Vệ huyện Tiên Du 25ha

Công nghiệp rời: Giữ nguyên diện tích như quy hoạch đã được duyệt là 118,5ha.

Như vậy, sau khi điều chỉnh bổ sung, diện tích đất công nghiệp toàn tỉnh tăng 4185,4ha.

c. Định hướng sử dụng đất công nghiệp đến năm 2020

Với lợi thế về vị trí địa lý gần Hà Nội và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dự báo giai đoạn 2011 - 2020 ngành công nghiệp của Bắc Ninh có bước phát triển mạnh mẽ cả ở khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề truyền thống. Môi trường sản xuất kinh doanh của cả nước có nhiều thuận lợi, khả năng thu hút các tập đoàn lớn phát triển công nghịêp quy mô lớn vào Bắc Ninh, giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 đạt khoảng 20.942 tỷ đồng (giá cố định 1994), cao gấp 9,45 lần so với năm 2005 và 4,1 lần so với năm 2010. Giai đoạn 2000 – 2010là gia i đoạn có quỹ đất cho phát triển công nghiệp tăng nhiều nhất. Dự báo giai đoạn 2011 – 2020 quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp sẽ tăng thêm khoảng 2400 - 2.500ha nữa, chủ yếu cho xây dựng các khu công nghiệp nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống. Đất khi công nghiệp tập trung sẽ tăng ít (khoảng 700 – 800ha) mà được đầu tư theo chiều sâu và đổi mới công nghệ. Đến năm 2020, đất các khu công nghiệp nghiệp tập trung khoảng 3.200ha, khu công nghiệp vừa và nhỏ khoảng 3.500ha và đất công nghiệp rời khoảng 150ha.

3.3.1.2. Đất thương mại - dịch vụ - du lịch

a.Định hướng phát triển ngành thương mại - dịch vụ - du lịch

- Phát huy vị thế liền kề với thủ đô Hà Nội để tập trung phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như: du lịch, dịch vụ thông tin, chuyển giao công nghệ, dịch vụ văn hoá vui chơi giải trí cuối tuần…. Phối hợp với Hà Nội phát triển mạnh các dịch vụ Tài chính ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ khoa học công nghệ.

- Quy hoạch phát triển du lịch - khách sạn ở khu vực thị xã Bắc Ninh, huyện Từ Sơn, hình thành trung tâm văn hoá - du lịch - thương mại, đồng thời xây dựng mạng lưới du lịch toàn tỉnh gắn với các trung tâm và khu di tích lịch sử văn hoá mang bản sắc vùng Kinh Bắc như: chùa Dâu, chùa Phật Tích, chùa Bút Tháp, đền Đô, hội Lim, hát Quan họ, nhà lưu niệm cụ Nguyễn Văn Cừ, Ngô Gia Tự... kết hợp với các tỉnh lân cận như Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Quảng Ninh để hình thành các tuyến du lịch nối với khu du lịch Kinh Bắc.

- Xây dựng hệ thống chợ gắn với các trung tâm thương mại rộng khắp, trước mắt tập trung phát triển tại các khu đô thị mới, thị trấn, thị tứ, từng bước mở rộng tại các trung tâm các xã, phát triển các HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện, thị xã nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ kỹ thuật, vật tư nông nghiệp và tổ chức tiêu thụ nông sản cho nông dân.

b. Một số mục tiêu cụ thể

- Tốc độ tăng trưởng thương mại - dịch vụ - du lịch bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 14,35, giai đoạn 2011 - 2015 là 13,2% và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,54%.

- Tỷ trọng đóng góp của ngành trong cơ cấu nền kinh tế là 31,3% năm 2010 và 36,7% vào năm 2020.

- Quy hoạch xây dựng khu thương mại tập trung ở thị xã Bắc Ninh và Từ Sơn, hình thành các cụm thương mại - dịch vụ ở các thị xã, thị trấn, thị tứ và ven các trục giao thông chính với quy mô diện tích mỗi huyện khoảng 3 - 4ha.

- Đến năm 2010 phấn đấu 100% xã có chợ (hiện nay mới có 54% số xã có chợ), kết hợp xây dựng mạng lưới chợ chuyên doanh phục vụ các khu vực sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung như cá, tôm ở Gia Bình, Lương Tài, rau hoa ở thị xã Bắc Ninh và Từ Sơn. Bình quân mỗi chợ có quy mô diện tích trung bình 0,3 - 0,4ha.

- Xây dựng các trung tâm du lịch văn hoá quan họ ở Đồng Trầm (thị xã Bắc Ninh), đền Đầm (huyện Từ Sơn) và Phật Tích (huyện Tiên Du).

c. Điều chỉnh quy hoạch đất thương mại - dịch vụ - du lịch

Diện tích đất thương mại - dịch vụ - du lịch theo quy hoạch đã được duyệt tăng 173,24ha để xây dựng các khu thương mại dịch vụ ở các huyện thị 93,24ha, trung tâm TMDV tại các khu ĐTM 30ha và xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu du lịch sinh thái 50ha. Loại đất này được điều chỉnh bổ sung thêm 232,5ha để:

- Quy hoạch khu trung tâm triển lãm Việt Nam 150ha tại huyện Tiên Du.

- Quy hoạch khu bảo vệ môi trường sinh thái Phượng Mao tại huyện Quế Võ 35ha.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu du lịch sinh thái ở các huyện Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành 37,5ha (mỗi huyện 12,5ha).

- Xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ tại các khu ĐTM 10ha.

Như vậy, diện tích đất thương mại - dịch vụ - du lịch đến 2010 sau khi được điều chỉnh bổ sung tăng 405,74ha.

d. Định hướng sử dụng đất TMDV đến 2020

Theo quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bắc Ninh, dự kiến đến 2020 giá trị sản xuất ngành TMDV đạt 8.812,5 tỷ đồng (giá CĐ 1994) tăng gấp6,56 lần so với năm 2005 và 3,5 lần so với năm 2010. Để đạt được mục tiêu nêu trên Bắc Ninh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch, triển khai các hoạt động thu hút khách du lịch tại các làng quan họ cổ, xây dựng hệ thống chợ gắn với các trung tâm thương mại rộng khắp, phát triển mạnh các dịch vụ tài chính ngân hàng, các khu vực vui chơi giải trí nghỉ ngơi cuối tuần. Ngoài các khu du lịch văn hoá quan họ đã đư ợc quy hoạch ở giai đoạn 2000 - 2010, giai đoạn 2011 - 2020 sẽ xây dựng mở rộng khu du lịch Phật Tích huyện Tiên Du 2.206,8ha (trong đó đất khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh, đất du lịch lễ hội khoảng 470ha), khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Nam Sơn (huyện Quế Võ) 540ha, khu du lịch văn hoá Đông Tiến, Tam Giang 50ha. Ngoài ra còn xây dựng các trung tâm thương mại phục vụ các khu công nghiệp và khu đô thị mới. Dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 quỹ đất này sẽ tăng thêm khoảng 900 - 1.000ha.

3.3.1.3. Quy hoạch đất giáo dục - đào tạo

a. Định hướng phát triển ngành giáo dục - đào tạo

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển dân số và nguồn lực. Trong thời kỳ 2000 - 2010 cần tập trung vào các phương hướng sau:

- Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông, mở rộng đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề cho người lao động. Tăng tỷ lệ trẻ em được chăm sóc ở các nhà trẻ hoặc nhóm trẻ, hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông vào năm 2010.

- Tiến hành xây dựng và mở rộng trên địa bàn tỉnh một số trường chuyên nghiệp như: làng Đại học Bắc Ninh, trường Đại học Quốc tế, trường Cao đẳng Dân lập Bắc Hà, trường Đại học Vận tải, trường Trung cấp Thuỷ sản, trường Đại học dân lập Đông á, trường Cao đẳng sư phạm, Trung cấp Y, trường Quản lý và kỹ thuật, trường Bồi dưỡng cán bộ và một số trường dạy nghề...

b. Điều chỉnh quy hoạch đất ngành giáo dục - đào tạo đến năm 2010

Diện tích đất giáo dục đào tạo theo quy hoạch đã được duyệt tăng 241,1ha, trong đó:

- Khối trường mầm non 19,2ha

- Khối trường tiểu học và trung học cơ sở 41,7ha

- Khối trường THPT và trung tâm GDTX 15,7ha

- Khối trường đại học, cao đẳng và dạy nghề 44,5ha

- Trường học trong các khu ĐTM 20ha

- Làng Đại học Bắc Ninh 100ha

Diện tích loại đất này dự kiến bổ sung thêm 112ha để:

- Xây dựng mới khu Liên hợp Khoa học đào tạo 17ha tại huyện Từ Sơn.

- Xây dựng mới trường Đại học Quốc tế 20ha tại huyện Yên Phong.

- Xây dựng mới trường Cao đẳng Dân lập Bắc Hà 30ha và trường đại học Vận tải 20ha tại huyện Từ Sơn.

- Xây dựng mới các trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện thị trong tỉnh 17ha.

- Xây dựng mới trường học trong các khu đô thị mới 8ha.

Như vậy diện tích đất giáo dục đào tạo đến năm 2010 sau khi điều chỉnh bổ sung tăng 353,1ha.

c. Định hướng sử dụng đất giáo dục đào tạo đến 2020

Với phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất như đã nêu ở trên, quỹ đất cho xây dựng các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các xã trong toàn tỉnh về cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu. Giai đoạn 2011 - 2020 Bắc Ninh sẽ hợp tác với thủ đô Hà Nội trong đào tạo Đại học, đào tạo doanh nghiệp và đào tạo nghề, khả năng sẽ hình thành các trường đại học, làng đại học, các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt là đào tạo nghề phục vụ cho các khu công nghiệp, khu thương mại dịch vụ. Với mục tiêu 100% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học tiếp trung học phổ thông (tỷ lệ này hiện nay là 50%) thì nhu cầu đất đai cho xây dựng các trường trung học phổ thông khoảng 80 - 100ha. Dự kiến nhu cầu đất cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2011 - 2020 sẽ tăng thêm khoảng 300 - 350ha.

3.3.1.4. Quy hoạch sử dụng đất ngành TDTT

a. Định hướng phát triển ngành TDTT

- Từng bước thực hiện xã hội hoá phong trào TDTT quần chúng, bảo đảm hoạt động TDTT trở thành nhu cầu thường xuyên và là một bộ phận của lối sống lành mạnh, ý thức tự giác tập luyện cao, cơ sở hạ tầng về TDTT được phát triển trở thành một bộ phận phúc lợi xã hội công cộng.

- Hình thành hệ thống thi đấu các môn thể thao trong quần chúng theo từng cấp, ổn định trong mỗi năm. Cấp thôn, xã, phường, trường học, đơn vị vũ trang... làm đơn vị cơ sở cho mỗi giải quần chúng.

- Hoàn thành quy hoạch cơ sở vật chất, công trình thể thao cấp tỉnh, huyện, xã, phường.

b. Điều chỉnh quy hoạch đất ngành TDTT đến năm 2010

Diện tích đất ngành TDTT theo quy hoạch đã được duyệt tăng 353,54ha, trong đó:

- Khu công viên cây xanh - sân gôn tại thị xã Bắc Ninh và huyện Tiên Du 240ha (trong đó đất cây xanh – sân gôn 140ha và đất đô thị 100ha).

- Khu liên hợp thể thao tỉnh 48ha.

- Xây dựng đất TTVH trong các khu đô thị mới 20ha.

- Đất thể thao tại các xã, phường, thôn xóm 154,54ha.

Nay điều chỉnh vị trí đất khu công viên cây xanh – sân gôn về giáp với khu đô thị mới Nam Từ Sơn thuộc huyện Từ Sơn và Tiên Du và đưa vào thực hiện trong giai đoạn 2006 - 2010. Đồng thời điều chỉnh thêm 8ha để xây dựng các sân thể thao trong các khu ĐTM.

c. Định hướng sử dụng đất TDTT đến năm 2020

Với mục tiêu đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, bảo đảm đến năm 2020, mỗi phường xã, thôn xóm đều có các thiết chế văn hoá thể thao. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2010 mới chỉ tính toán nhu cầu đất thể thao chủ yếu cho cấp tỉnh, cấp huyện và xã phường. Hầu hết các thôn xóm hiện vẫn chưa có sân thể thao cho mọi người. Đến năm 2020 dự kiến quy hoạch mỗi thôn xóm một sân chơi thể thao kết hợp nhà văn hoá với quy mô bình quân 0,4 - 0,5 ha/thôn thì nhu cầu đất cho mục đích này sẽ tăng thêm khoảng 350 - 400ha.

3.3.1.5. Điều chỉnh quy hoạch đất y tế đến năm 2010

Theo quy hoạch đã được duyệt thời kỳ 2000 - 2010, diện tích đất y tế tăng 25,77ha chủ yếu do mở rộng bệnh viện đa khoa tỉnh 1,6ha, trường trung học y tế tỉnh 2,3ha, trung tâm y tế huyện Tiên Du 2,3ha, đất y tế các xã phường 8,16ha và đất y tế tại các khu ĐTM 11,4ha. Nay được điều chỉnh bổ sung thêm 38ha để:

- Xây dựng mới bệnh viện đa khoa Việt Nam – Thuỵ Sỹ 15ha tại huyện Yên Phong.

- Xây dựng mới bệnh viện phụ sản và thiết bị y tế 8ha tại TXBN.

- Xây dựng các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện 7ha.

- Xây dựng trung tâm phòng chống HIV và sức khoẻ cộng đồng 3ha.

- Xây dựng các cơ sở y tế trong các khu đô thị mới 3ha.

Như vậy, diện tích đất các cơ sở y tế sau khi được điều chỉnh bổ sung tăng 63,76ha. Dự báo giai đoạn 2011 – 2020 tăng thêm khoảng 50ha để xây dựng các cơ sở y tế dân lập ở các huyện và khu đô thị mới,

3.3.1.6. Điều chỉnh quy hoạch đất trụ sở cơ quan đến năm 2010

Theo quy hoạch đã được duyệt, diện tích đất trụ sở cơ quan thời kỳ 2000 - 2010 tăng 107,64ha. Nay diện tích loại đất này được điều chỉnh bổ sung thêm 15ha để xây dựng trụ sở các cơ quan ở các khu ĐTM.

3.3.1.7. Đất xây dựng cơ bản khác

Theo quy hoạch đã được duyệt, diện tích đất XDCB khác tăng 48,8ha để xây dựng các công trình công cộng như: trạm biến thế, bưu điện, đài tưởng niệm ở các huyện, thị trong tỉnh. Nay được điều chỉnh bổ sung tăng 5ha để xây dựng các công trình công cộng ở các khu đô thị mới.

3.3.2. Quy hoạch sử dụng đất ngành giao thông

3.3.2.1. Phương hướng phát triển giao thông

- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống các tuyến giao thông đối ngoại gắn Bắc Ninh với các cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, cảng biển Cái Lân, Hải Phòng và tổng kho trung chuyển của vùng. Chú trọng mở rộng QL18 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc, nâng cấp QL1 cũ theo tiêu chuẩn cấp I đồng bằng, nâng cấp tỉnh lộ 282 thành quốc lộ để phát triển KTXH tiểu vùng phía Nam tỉnh đồng thời với xây dựng mới tuyến QLIII đi Thái Nguyên và làm mới đường vành đai 4.

- Nâng cấp và xây dựng hệ thống tỉnh lộ đều đạt cấp III đồng bằng, ưu tiên xây dựng hệ thống đường nối các khu công nghiệp, du lịch, làng nghề, hệ thống đường thu gom dọc các đường cao tốc.

- Đến năm 2010 sẽ nâng cấp xong toàn bộ hệ thống đường xã với kết cấu bê tông nhựa.

- Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn và xây dựng mới tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại.

3.3.2.2. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giao thông đến năm 2010

Theo quy hoạch đã được phê duyệt, diện tích đất giao thông toàn tỉnh thời kỳ 2000 - 2010 tăng 1.062,78ha, trong đó:

- Đường sắt 56ha

- Đường quốc lộ 1A, QL 18: 171,20ha

- Tỉnh lộ 219,8ha

- Đường huyện + đường trong khu ĐTM 446,72ha

- Đường xã, thôn 155,56ha

- Bến bãi 13,5ha

Nay diện tích đất giao thông được điều chỉnh bổ sung như sau:

- Chuyển phần diện tích đất do quy hoạch mở rộng QL1A và QL18 từ giai đoạn 2001 – 2005 sang giai đoạn 2006 – 2010.

- Xây dựng mới tuyến QL3 đi Thái Nguyên 35ha.

- Tuyến đường sắt trư█c đây chỉ quy hoạch rộng 20m, diện tích 56ha, nay điều chỉnh quy hoạch rộng 50m (cả hành lang), diện tích bổ sung 104ha.

- Đối với các tuyến đường tỉnh: bổ sung 55ha do làm mới đường 295 kéo dài, đồng thời chuyển phần diện tích mở rộng các tuyến đường 286, 291, 270, 272, 283, 285 (khoảng 72,8ha) sang thực hiện ở giai đoạn 2011 – 2020 cho phù hợp với quy hoạch của ngành giao thông.

- Xây dựng mới các tuyến đường trong khu ĐTM 60ha

- Xây dựng cảng, bãi đỗ xe trong toàn tỉnh 44ha.

Như vậy diện tích đất giao thông sau khi được điều chỉnh bổ sung tăng 1.287,98ha.

3.3.2.3. Định hướng sử dụng đất giao thông đến 2020

Đến năm 2020 bảo đảm toàn bộ hệ thống đường đều được nối thông với nhau mang tính liên hoàn, đồng bộ và hợp lý. Xây dựng mới một số tuyến đường đi qua các vùng kinh tế tương lai phát triển, xây dựng các tuyến đường trục dọc, ngang, đường bao tỉnh theo hướng Đông – Tây và Nam – Bắc, nối với các tuyến quốc lộ, đường sắt, cảng sông. Diện tích đất dành cho giao thông đô thị chiếm khoảng 25% diện tích đất trong quy hoạch các khu đô thị mới. Dự kiến đến giai đoạn 2011 – 2020 quỹ đất giao thông sẽ tăng thêm khoảng 1100 - 1150ha, trong đó:

- Xây dựng mới tuyến đường vành đai IV: 336ha

- Xây dựng mới tuyến Từ Sơn - Yên Phong (YT- 04): 25ha

- Xây dựng mới tuyến đường 270, Nam kênh Bắc: 53ha

- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh 285, 286, 291, 272, 283, 270: 73ha

- Xây dựng mới các tuyến đường trong khu ĐTM: 450ha

- Nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn, xây dựng các bến bãi đỗ xe: 200ha

3.3.3. Đất thuỷ lợi

Đất thuỷ lợi vẫn giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt là tăng 391,28ha. Định hướng đến năm 2020 đất thuỷ lợi sẽ giảm khoảng 450ha do cứng hoá hệ thống kênh mương và chuyển cho các mục đích chuyên dùng khác nhưng đồng thời cũng tăng khoảng 220ha do đắp đê và xây dựng mới các công trình thuỷ lợi trong toàn tỉnh. Thực chất giai đoạn 2011 – 2020 đất thuỷ lợi giảm khoảng 230ha.

3.3.4. Đất di tích lịch sử - văn hoá

Đất DTLSVH vẫn giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt là tăng 41,31ha.

3.3.5. Đất an ninh quốc phòng

Đất an ninh quốc phòng vẫn giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt là tăng 20,4ha.

3.3.6. Đất làm nguyên vật liệu xây dựng

Diện tích đất làm nguyên vật liệu xây dựng vẫn giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt là tăng 62,5ha.

3.3.7. Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa

Đất nghĩa trang, nghĩa địa vẫn giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt là tăng 61,26ha.

3.3.8. Đất chuyên dùng khác

Theo quy hoạch đã được duyệt, thời kỳ 2000 - 2010 diện tích đất chuyên dùng khác tăng 442ha để xây dựng bãi rác, công viên cây xanh, đường dạo và các công trình cấp thoát nước trong toàn tỉnh. Nay diện tích loại đất này được bổ sung 90ha để dành đất cho xây dựng công viên cây xanh và các công trình công cộng khác trong các khu đô thị mới.

3.4. Quy hoạch sử dụng đất đô thị và đất ở đô thị

3.4.1. Dự báo dân số đô thị

Căn cứ vào xu thế và mục tiêu giảm tỷ lệ sinh bình quân khoảng 0,03 – 0,04%/năm tới năm 2020, tỷ lệ sinh giảm dần, mức giảm sẽ nhỏ dần và ổn định sau năm 2015 nhưng tốc độ giảm bình quân sau mỗi thời kỳ 5 năm vẫn tăng, dự kiến tăng tuổi thọ và giảm tỷ suất chết của trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi nên tỷ lệ chết cũng giảm. Do đó tỷ lệ tăng tự nhiên dân số và tỷ lệ tăng trưởng dân số cũng giảm dần từ 1,05% năm 2005 xuống còn 0,91% năm 2010 và khoảng 0,65% năm 2020. Dự báo quy mô dân số sẽ đạt khoảng 1.047 ngàn người năm 2010, 1.088 ngàn người năm 2015 và 1.124 ngàn người năm 2020.

Bảng 4. Dự báo dân số tỉnh Bắc Ninh

Chỉ tiêu

2005

2010

2015

2020

Nhịp độ tăng trưởng (%)

2006-2010

2011-2015

2016-2020

I. Tổng số dân t/b năm

1002,4

1048

1088

1124

0,87

0,77

0,65

- Thành thị

115,0

209

381

562

12,73

12,70

8,09

% so tổng số

115

200

350

50

- Nông thôn

887,4

838

707

562

- 0,18

- 1,49

- 2,19

- NK nông nghiệp

727,7

659,5

571,0

474,7

- 1,59

- 2,84

- 3,36

II. NK trong tuổi lao động

624

691

709

702

2,06

0,52

- 0,2

% so dân số

62,6

66,0

65,2

62,5

LĐ cần việt làm

596

606

665

682

0,33

1,88

0,51

3.4.2. Phát triển đô thị

Phát triển mạng lưới đô thị của tỉnh Bắc Ninh sẽ gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020. Một số đô thị lớn của Bắc Ninh như thị xã Bắc Ninh, thị trấn Từ Sơn, đô thị mới Tiên Sơn, Nam Từ Sơn sẽ là các đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội. Trên cơ sở hệ thống các đô thị hiện có, cùng với việc hình thành các khu công nghiệp cụm công nghiệp và sự gia tăng dân số đô thị, đất đai đô thị được mở rộng và sắp xếp lại như sau:

·Thị xã Bắc Ninh : dự kiến lên thành phố loại III giai đoạn 2005 - 2010

- Là thị xã tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bắc Ninh.

- Là trung tâm dịch vụ - thương mại của khu vực và là đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội.

- Thị xã phát triển mở rộng về hướng Tây gồm các xã: Phong Khê, Khúc Xuyên, Vạn An, Hoà Long (huyện Yên Phong); về hướng Nam gồm các xã: Hạp Lĩnh, Khắc Niệm (huyện Tiên Du) và hướng Đông gồm các xã: Vân Dương, Phương Liễu, Kim Chân, Nam Sơn (huyện Quế Võ). Tổng diện tích tự nhiên toàn thị xã đến năm 2020 là 8.916,3ha.

- Quy mô dân số và đất đô thị dự kiến:

Năm 2010 : 180.000 dân và 1.450ha

Năm 2020 : 230.000 dân và 1.930ha

·Thị trấn Từ Sơn : huyện lỵ Từ Sơn dự kiến lên thị xã giai đoạn 2005 - 2010

- Thị trấn Từ Sơn nằm trên QL1A, là cửa ngõ phía Nam tỉnh Bắc Ninh nối liền với thủ đô Hà Nội và là cửa ngõ Hà Nội về phía Bắc. Khu vực này hiện đang được đô thị hoá mạnh, liên kết chặt chẽ về mặt không gian với Đình Bảng, Tân Hồng, Đồng Nguyên và KCN Tiên Sơn.

- Là trung tâm chính trị, hành chính của huyện Từ Sơn.

- Là trung tâm công nghiệp, TTCN, dịch vụ của khu vực và của tỉnh Bắc Ninh.

- Là một điểm trong toàn bộ tuyến du lịch, nghỉ ngơi cuối tuần gắn với các di tích lịch sử văn hoá.

- Là đô thị vệ tinh cho thị xã Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội. Có vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh sau thị xã Bắc Ninh.

- Quy mô dân số và đất đai đô thị dự kiến:

Năm 2010 : 30.000 dân và 240ha

Năm 2020 : 40.000 dân và 320ha

·Thị trấn Phố Mới : huyện lỵ Quế Võ, dự kiến lên đô thị loại IV giai đoạn

2005 - 2010

- Nằm trên đầu mối giao thông giữa trục QL18 liên hệ với thị xã Bắc Ninh đi Phả Lại ra Quảng Ninh và đường tỉnh lộ 291 đi Thuận Thành.

- Là trung tâm chính trị - hành chính của huyện Quế Võ.

- Là trung tâm thương mại - dịch vụ của tỉnh.

- Là trung tâm công nghiệp, TTCN của tỉnh Bắc Ninh.

- Là đô thị vệ tinh của thị xã Bắc Ninh.

- Quy mô dân số và đất đai đô thị dự kiến:

Năm 2010 : 20.000 dân và 160ha

Năm 2020 : 30.000 dân và240ha

·Thị trấn Lim : huyện lỵ Tiên Du, dự kiến lên đô thị loại IV giai đoạn

2010 - 2020

- Nằm trên đầu mối giao thông giữa QL1A và tỉnh lộ 270, giữa thị trấn Từ Sơn và thị xã Bắc Ninh.

- Là trung tâm chính trị - hành chính của huyện Tiên Du.

- Là trung tâm công nghiệp và thương mại - dịch vụ của tỉnh.

- Là đô thị vệ tinh của thị xã Bắc Ninh.

- Phát triển thị trấn trên cơ sở đất đai thị trấn Lim hiện tại và mở rộng một phần sang các xã Nội Duệ, Liên Bão

- Quy mô dân số và đất đai đô thị dự kiến:

Năm 2010 : 24.800 dân và 160ha

Năm 2020 : 33.000 dân và 340ha

·Thị trấn Chờ : huyện lỵ Yên Phong, dự kiến lên đô thị loại IV giai đoạn

2005 - 2010

- Nằm trên đầu mối giao thông giữa tỉnh lộ 286, tỉnh lộ 295, tỉnh lộ 271, ngoài ra còn có liên hệ với tuyến đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long.

- Là trung tâm chính trị - hành chính của huyện Yên Phong.

- Là trung tâm thương mại - dịch vụ sản xuất của tỉnh.

- Quy mô dân số và đất đai đô thị dự kiến:

Năm 2010 : 15.400 dân và 123ha

Năm 2020 : 19.530 dân và 156ha

·Thị trấn Hồ : huyện lỵ Thuận Thành, dự kiến lên đô thị loại IV giai đoạn

2010 - 2020

- Nằm trên đầu mối giao thông giữa QL38 và các tỉnh lộ 280, 282 tạo mối liên hệ với thị xã Bắc Ninh ở phía Nam, các huyện trong tỉnh và với các tỉnh bạn như Hải Dương, Hà Nội.

- Là trung tâm chính trị - hành chính của huyện Thuận Thành.

- Là trung tâm thương mại và dịch vụ sản xuất của tỉnh.

- Là đô thị quan trọng, mang tính hạt nhân trên đầu mối giao thông của tỉnh ở phía Nam sông Đuống.

- Dự kiến quy mô dân số và đất đai đô thị:

Năm 2010 : 14.740 dân và 147ha

Năm 2020 : 19.300 dân và 193ha

·Thị trấn Thứa : huyện lỵ Lương Tài

- Nằm trên đầu mối giao thông tỉnh lộ 280, 281, 284 có thể liên hệ với QL 38 và tỉnh lộ 285 sang QL 18 để quan hệ trong và ngoài tỉnh.

- Là trung tâm chính trị - hành chính huyện Lương Tài.

- Là trung tâm thương mại và dịch vụ sản xuất của tỉnh.

- Dự kiến quy mô dân số và đất đai đô thị:

Năm 2010 : 13.000 dân và 96ha

Năm 2020 : 17.400 dân và 163ha

·Thị trấn Gia Bình : huyện lỵ Gia Bình

- Là thị trấn huyện lỵ mới được chia tách từ huyện Gia Lương cũ, nằm trên khu vực đầu mối giao thông giữa các tuyến tỉnh lộ 280 và 282, có thể liên hệ thuận lợi với thị trấn Hồ, Thứa và vùng phía Nam sông Đuống của tỉnh.

- Là trung tâm chính trị - hành chính của huyện Gia Bình.

- Là trung tâm thương mại và dịch vụ sản xuất của tỉnh.

- Dự kiến quy mô dân số và đất đai:

Năm 2010 : 12.000 dân và 96ha

Năm 2020 : 15.000 dân và 120ha

·Thị trấn Dâu : huyện Thuận Thành

- Dự kiến thị trấn Dâu sẽ hình thành vào năm 2010 - 2015, nằm trên trục tỉnh lộ 282. Đây sẽ là thị trấn có tính chất trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch.

- Quy mô dân số và đất đai đô thị dự kiến:

Năm 2010 : 10.000 dân và 80ha

Năm 2020 : 14.000 dân và 140ha

·Thị trấn Và : huyện Tiên Du

- Dự kiến thị trấn sẽ được hình thành vào năm 2010 - 2015, nằm trên trục QL38. Đây là thị trấn có tính chất trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch của huyện Tiên Du.

- Dự kiến quy mô dân số và đất đai đô thị:

Năm 2010 : 10.000 dân và 80ha

Năm 2020 : 14.000 dân và 140ha

Ngoài ra, do việc hình thành và phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp tập trung, các khu công nghiệp vừa và nhỏ nên các khu đô thị mới cũng sẽ dần được hình thành (khu đô thị mới Tiên Sơn, Nam Từ Sơn…) và được quy hoạch bố trí hợp lý giữa kiến trúc kiểu biệt thự với nhà ở chia lô và các chung cư cao tầng theo mô hình của một đô thị hiện đại.

* Dự kiến cơ cấu sử dụng đất ở đô thị là:

- Đất biệt thự, nhà vườn chiếm 50%

- Đất nhà ở chia lô chiếm 30%

- Đất chung cư cao tầng chiếm 20%

* Đất các khu đô thị mới

Theo quy hoạch đã được duyệt, đất các khu đô thị mới là 657ha, trong đó TXBN 341ha, huyện Quế Võ 106ha, Từ Sơn 120ha, Tiên Du 80ha và Thuận Thành 10ha. Nay được điều chỉnh tăng thêm 285ha để đáp ứng nhu cầu về đất ở cho nhân dân, trong đó khu đô thị mới khu công nghiệp Yên Phong 150ha, thị xã Bắc Ninh 100ha (khu vực Vạn An, Khúc Xuyên, Hoà Long), huyện Thuận Thành 25ha (khu vực An Bình, Nghĩa Đạo), huyện Từ Sơn 10ha (khu vực Châu Khê).

* Diện tích các khu đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng:

Theo quy hoạch đã được duyệt, diện tích loại đất này được bố trí 440ha (đất ở 176ha), chủ yếu ở giai đoạn 2001 – 2005 với 115ha đất ở, giai đoạn 2006 – 2010 là 61ha. Quá trình thực hiện từ 2001 – 2004 tỉnh đã có 18 quyết định giao đất với diện tích 200,87ha, trong đó đất ở là 90,3ha, còn lại 24,7ha dự kiến thực hiện trong năm 2005 là chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Vì vậy giai đoạn 2006 – 2010 cần điều chỉnh bổ sung thêm 350ha (140ha đất ở) nữa để đáp ứng nhu cầu đất ở của nhân dân và tạo vốn cho xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trong toàn tỉnh, trong đó:

- Thị xã Bắc Ninh 100ha

- Huyện Yên Phong 40ha

- Huyện Quế Võ 50ha

- Huyện Tiên Du 40ha

- Huyện Từ Sơn 40ha

- Huyện Thuận Thành 30ha

- Huyện Gia Bình 30ha

- Huyện Lương Tài 20ha

3.4.3. Điều chỉnh đất ở đô thị đến 2010

Theo quy hoạch đã được duyệt, thời kỳ 2000 – 2010 diện tích đất ở đô thị tăng 937,98ha, nay được điều chỉnh bổ sung thêm 284,82ha. Trong đó:

- Đất ở trong các khu đô thị mới 114ha

- Đất ở đấu giá để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng 140ha

- Đất ở nông thôn được đô thị hoá 30,82ha

Như vậy, đất ở đô thị sau khi điều chỉnh bổ sung tăng 1.222,8ha, diện tích đến 2010 là 1.612ha, chiếm 1,99% diện tích tự nhiên.

3.4.4. Định hướng đất ở đô thị đến 2020

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh, dự báo đến năm 2020 dân số toàn tỉnh là 1.124 ngàn người, trong đó dân số đô thị 562 ngàn người, chiếm 50% tổng dân số. Dự kiến quỹ đất ở đô thị bình quân 45m2/người thì nhu cầu đất ở đô thị toàn tỉnh đến 2020 là 2.529ha. Mặt khác theo quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội đến 2020, Bắc Ninh sẽ hình thành các khu đô thị mới, đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội. Dự kiến sẽ có khoảng 15% diện tích đất ở đô thị của Bắc Ninh (379ha) dành cho nhu cầu của cư dân Hà Nội và các tỉnh lân cận. Như vậy, tổng nhu cầu đất ở đô thị toàn tỉnh đến 2020 là 2.908ha, tăng khoảng 1.296ha so với năm 2010.

3.5. Quy hoạch đất ở nông thôn

Đất ở nông thôn về cơ bản giữ nguyên như quy hoạch đã được duyệt, chỉ điều chỉnh giảm 30,82ha do đô thị hoá một số khu vực của thị trấn Chờ (huyện Yên Phong) và thị trấn Hồ (huyện Thuận Thành), diện tích đến 2010 là 4.900,73ha, chiếm 6,07% diện tích tự nhiên.

Định hướng giai đoạn 2011 – 2020 đất ở nông thôn về cơ bản ổn định diện tích khoảng 4.900ha. Nhưng khu vực dân cư ven các thị trấn, thị tứ sẽ được cải tạo, xây dựng theo hướng đô thị hoá, các khu vực cách xa đô thị được xây dựng, cải tạo theo mô hình trang trại, nhà vườn phục vụ cho đích du lịch.



Các tin, bài mới hơn:
» Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (20/04/2005)
» Khái quát điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất (20/04/2005)
» Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2000- 2010 (20/04/2005)
Các tin, bài trước:
» Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 (20/04/2005)

Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)