Quy hoạch tổng thể KT-XH
Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 phần III
Thứ Tư, 20/04/2005 - 8:13 PM


Phương hướng phát triển

kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020

I. Quan điểm và mục tiêu phát triển

1. Các quan điểm phát triển

1.1. Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, tháo gỡ mọi khó khăn cản trở, phát huy các lợi thế về vị trí địa lý, nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng để phát triển Bắc Ninh với tốc độ nhanh, bền vững, hiệu quả và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

1.2. Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh trong sự hợp tác chặt chẽ với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là thủ đô Hà Nội và chủ động trong hội nhập kinh tếvà cạnh tranh quốc tế.

1.3. Đảm bảo phát triển bền vững, phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội. Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa của nhân dân; xoá nghèo và các tệ nạn xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh.

1.4. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái. Không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên, các di tích văn hoá lịch sử.

1.5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị và xây dựng nền hành chính vững mạnh, hiệu quả.

2. Các mục tiêu phát triển

2.1. Luận chứng về mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Các phương án tăng trưởng theo mục tiêu. Xuất phát từ các quan điểm phát triển và xuất phát từvị trí, vai trò của Bắc Ninh đối với nền kinh tế – xã hội cả nước, vùng ĐBSH và vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặt phát triển của Bắc Ninh trong tổng thể phát triển chung của cả nước đồng thời xem xét đến các khả năng phát triển của Bắc Ninh, mục tiêu đạt ra cho Bắc Ninh là phấn đấu tăng dần tỷ trọng GDP hoặc GDP/người của Bắc Ninh sơ với cả nước. Đây là tiêu chí quan trọng nhất để luận chứng các phương án phát triển của Bắc Ninh. Với cách đặt vấn đề như trên, mục tiêu đặt ra là tỷ trọng GDP của Bắc Ninh so với cả nước phải chiếmkhoảng 1,3-1,4%vào năm 2010 và 1,6-1,8% vào năm 2015và khoảng 2,1-2,4% vào năm 2020.

Từ nhiều khả năng phát triển khác nhau theo các mục tiêu đặt ra ta có thể có các phương án phát triển như sau: thời kỳ 2006-2010 có các phương án tăng trưởng là 13%; 13,5 và 14%; sau năm 2010 có các phướng án tương ứng là 12% 13% và 13,5%.

Với các phương án tăng trưởng như trên vị trí kinh tế của Bắc Ninh so với cả nước và vùng sẽ có những thay đổi như sau.

Biểu 11: Các phương án tăng trưởng GDP của Bắc Ninh (tỷ đồng và %)

Phương án

2005

2010

2015

2010

Nhịp độ tăng trưởng

2006-2010

2011-2015

2016-2010

Phương án I

1- Tổng GDP

4766,6

8782,2

15477,2

27890,3

13,0

12,0

12,5

2- % so cả nước

1,05

1,35

1,65

2,08

Phương án II

1- Tổng GDP

4766,6

8978,2

16541,7

29152,1

13,5

13,0

12,0

2- % so cả nước

1,05

1,38

1,77

2,17

Phương án III

1- Tổng GDP

4766,6

9177,7

17286,7

31849,6

14,0

13,5

13,0

2- % so cả nước

1,05

1,41

1,85

2,37

a. Phương án I

Phương án này giả sử các dự án mang tính đột phá lớn ở các khu vực trọng điểm chậm triển khai và tác động không thuận của các yếu tố bên ngoài đối với cả nước nói chung và Bắc Ninh nói riêng... Theo theo phương án này, dự báo khả năng tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh thời kỳ 2006-2010 sẽ thấp hơn những năm vừa qua, GDP/người vào năm 2005 đạt 7,5 triệu đồng, bằng khoảng 68%, đến năm 2010 đạt tới 77% và năm 2015 khoảng 87%, năm 2020 đạt 102% so với mức bình quân của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế trong giai đ oạn 2006-2010 đạt khoảng 13%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 12%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 12,5%/năm. Với tốc độ tăng trưởng của phương án này, Bắc Ninh vẫn chưa phát huy được lợi thế so sánh của mình, chưa trở thành tỉnh có vai trò động lực trong vùng KTTĐ Bắc Bộ và khoảng cách tụt hậu về GDP/người so với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tuy có được rút ngắn nhưng đến năm 2020 vẫn chưa đạt mức bình quân chung của vùng. Đây là phương án khó được chấp nhận và đòi hỏi phải có sự phấn đấu cao hơn.

Nhu cầu vốn đầu tư theo phương án I cho cả thời kỳ 2006-2020 là 148,5 nghìn tỷ đồng.

b. Phương án II

Phấn đấu tích cực, phát huy được các lợi thế so sánh của Bắc Ninh, tháo bỏ các khó khăn, rào cản trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ, phát huy tối đa khả năng phát triển các làng nghề, các ngành nghề truyền thống của tỉnh, khuyến khích huy động được các nguồn lực vào đầu tư phát triến. Với phương án này nhịp độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh phấn đấu đạt khoảng 13,5% thời kỳ2006 - 2010; đạt 13% giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 12% thời kỳ 2016 - 2020. GDP bình quân đầu người của Bắc Ninh so với mức bình quân chung của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được rút ngắn từ 68% so với bình quân chung của vù ng năm 2005 lên khoảng 79% vào năm 2010; khoảng 94% đến năm 2015 và đến năm 2020 đạt 108% so mức bình quân cả vùng. Nếu theo phương án này, cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2010 còn 14%, đến năm 2015 còn 9% và đến năm 2020 đã tụt xuống 6%;tỷ trọng công nghiệp đến năm 2010 đạt trên 49% và năm 2020 đạt trên 53% ; tỷ trọng dịch vụ đến năm 2020 đạt khoảng 40-41%.

Nhu cầu vốn đầu tư theo phương án II cho cả thời kỳ 2006-2020 là 159,5 nghìn tỷ đồng.

c. Phương án III

Trong điều kiện rất thuận lợi cả ở các yếu tố của tỉnh, cả nước và quốc tế, công nghiệp Bắc Ninh có bước phát triển mạnh mẽ ở cả các khu công nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp làng nghề, các khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cuối tuần được đầu tư và phát huy hiệu quả, du lịch trở thành ngành quan trọng của tỉnh. Môi trường sản xuất kinh doanh của cả nước có nhiều thuận lợi, khả năng thu hút được các tập đoàn lớn phát triển công nghiệp quy mô lớn vào Bắc Ninh... Với phương án như thế khả năng tăng trưởng kinh tế của tỉnh sẽ khá nhanh, GDP tăng bình quân hàng nằm thời kỳ 2006-2010 đạt khoảng 14%, giai đoạn 2011-2015 đạt 13,5% và khoảng 13,0% giai đoạn 2016-2020. Theo phương án này đến năm 2020 GDP/người của Bắc Ninh cao hơn GDP bình quân đầu người của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 1,18 lần và cao hơn 2 lần so với mức bình quân chung của cả nước.

Đây là phương án rất tích cực, hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để có thể thu hút được khối lượng lớn vốn đầu tư, có bước chuyển mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, đến năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp chỉ còn 5%, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp đã chiếm95% trong cơ cấu kinh tế tính theo GDP của tỉnh. Bắc Ninh khi đó trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế phát triển và là đầu tàu cùng với Hà Nội và các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ thúc đẩy phát triển kinh tế của cả khu vực Bắc Bộ và cả nước.

Nhu cầu vốn đầu tư theo phương án III cho cả thời kỳ 2006-2020 là 178,3 nghìn tỷ đồng.

2.2. Lựa chọn phương án tăng trưởng và cơ cấu kinh tế

- Phương án III, nền kinh tế phát triển với nhịp độ tăng nhanh, sự chênh lệch về thu nhập GDP bình quân đầu người so với cả nước không còn và cao hơn. Tuy nhiên theo phương án III thì nhu cầu đầu tư lớn hơn nhiều và khó có khả năng đáp ứng.

- Theo phương án I, nền kinh tế tăng với nhịp độ thấp, không có hướng phấn đấu tuy rằng khả năng chủ động hơn và đảm bảo được nền kinh tế tăng đều và ổn định. Tuy nhiên theo phương án này mức độ chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người còn thấp hơn so mức chung của cả nước.

- Theo phương án II, mức tăng trưởng kinh tế phù hợp với các mục tiêu của Quyết định số 146/TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Với phương án này sẽ khai thác mạnh các tiềm năng trong phát triển công nghiệp của tỉnh và với phương án này cũng đáp ứng được quan điểm phát triển là đến năm 2020, Bắc Ninh trở thành tỉnh phát triển kinh tế bền vững, giầu về kinh tế, mạnh về an ninh - quốc phòng.

Biểu 12: So sánh lựa chọn các phương án phát triển kinh tế đến năm 2020

Chỉ tiêu

Dự báo

Nhịp tăng (%)

2005

2010

2015

2020

2006-2010

2011-2015

2015-2020

1. Dân số

1002,4

1046,8

1087,7

1123,5

0,87

0,77

0,65

2. Tổng GDP (giá 94)

- Phương án 1

4.766,6

8782,2

15477,2

27890,3

13,0

12,0

12,5

- Phương án 2

4.766,6

8978,2

16541,7

29152,1

13,5

13,0

12,0

- Phương án 3

4.766,6

9177,7

17286,7

31849,6

14,0

13,5

13,0

3. GDP/người (giá hh)

- Phương án 1

7.514

14.281

24.467

42.866

-

-

- Phương án 2

7.514

14.666

26.331

45.185

-

-

- Phương án 3

7.514

15.008

27.555

49.569

-

-

4. Vốn đầu tư 2006-2020

2001-2005

2006-2010

2011-2015

2016-2020

- Phương án 1

27.062

42.613

78.789

-

-

- Phương án 2

28.752

49.012

81.708