1/ Hiện trạng vận tải?xml:namespace>
*Vận tải đường bộ:
Tính đến 30.9.2004, theo số liệu của Trạm đăng kiểm cơ giới đường bộ Bắc Ninh cung cấp, toàn tỉnh có khoảng 3.700 xe các loại tham gia kinh doanh vận tải bao gồm xe ô tô tải chiếm tỷ trọng 70%= 2.590 chiếc = 3.000Tấn phương tiện; Xe ca 300 chiếc trong đóchủ yếu là của tư nhân, chỉ có 30 xe ca của Công ty cổ phần vận tải đường bộ, số ghế xe là 3.056 ghế.
* Vận tải đường sông:
Theo số liệu của Cục đăng kiểm Việt Nam thì tính đến tháng 10.2003, toàn tỉnh có 526 chiếc thuyền và sà lan với tổng công xuất máy là 33.208CV, tổng tải trọng tàu hàng 54.414T phương tiện, sức chở đội tàu khách là 161 người, tuổi bình quân của tàu là 10,24, hầu hết là của tư nhân , một số có tham gia trong 4 tổ chức tập thể: Vận tải Sông Cầu; Trung Kênh; Hoàng Phương và Nhị Hà nhưng hoạt động vận tải đường sông chủ yếu do các chủ phương tiện tự khai thác. Vai trò quản lý và hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã rất hạn chế.
Nhìn chung các cảng sông chỉ phục vụ xếp dỡ nguyên vật liệu là chính, không có hình thức vận chuyển hành khách.
2/ Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật giao thông
2-1/Đường bộ:
Mạng lưới đường bộ được phân cấp như sau :
Tổng số có 3800km trong đó:
+ Quốc lộ có 4 tuyến với chiều dài 125 Km
+ Tỉnh lộ gồm 12 tuyến với chiều dài: 250,5 Km
+Đường huyện, đường nội thị dài: 277,5 Km &nbs
p;
+ Đường nội ô có 42 đường với tổng chiều dài là 65,5Km.
Tính đến năm 2003 toàn tỉnh đã có:
- Đường QL có 125 Km được rải nhựa=100%
- Đường tỉnh có 200,5 Km được rải nhựa chiếm80,03%.
- Đường huyện có125,6Km được rải nhựa chiếm45 %.
-Đường xã, thôn có 1435 Kmđược cứng hoáchiếm46 %
Nhìn tổng thể thì giao thông của Bắc Ninh có 1 số đặc điểm cơ bản là :
-Về mạng lưới: Được hình thành từ nhiều năm trước đây, với mạng lưới rộng khắp phân bổ đồng đều giữa các vùng, giao thông ở Bắc Ninh đã có thể bảo đảm cho xe ôtô đi từ tỉnh tới các xã, các thôn trong toàn tỉnh. Mạng lưới giao thông quốc gia trên địa bàn được Nhà nước đầu tư với quy mô lớn và toả đi bốn hướng vô cùng thuận lợi. Liên hệ với đường sắt và đường sông thuận tiện, đã có các tuyến đường bộ được nối tới các cảng, các ga, các bến bãi ven sông. Tuy nhiên mối liên hệ với nhau còn hạn chế, chưa phát huy hết hiệu quả,
-Về tình trạng kỹ thuật đường bộ :
- Các tuyến QL trên địa bàn đẫ và đang được Trung ương đầu tư với quy mô hiện đại như QL1A cao tốc; QL18; QL38, QL1A cũ trong thời gian tới cũng được Trung ương nâng cấp phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh Bắc Ninh.
- Các tuyến đường tỉnh lộ nhìn chungxấu, nền đường, mặt đường đều hẹp. Chủ yếu mới đạt tiêu chuẩn đường cấp 5 đồng bằng (nền rộng 6,5 m, mặt rộng 3,5 m), hiện nay hầu hết bị xuống cấp nghiêm trọng đang phải tập trung đầu tư nâng cấp cải tạo, tình trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường thường xuyên xảy ra mà chưa có giải pháp khắc phục triệt để, dọc theo các tuyến đường mọc lên các khu dân cư bám ven đường không chấp hành đúng quy định về hành lang bảo vệ đường bộ làm cho nền mặt đường bị thu hẹp, mất an toàn giao thông, vấn đề dân cư bám dọc tuyến đường cũ
ng làm cho việc cải tạo nâng cấp đường gặp vô cùng khó khăn và tốn kém do chi phí GPMB cao. Công trình thoát nước , vượt sông trên tuyến chủ yếu được thiết kế với tải trọng thấp , không còn phù hợp với điều kiện khai thác hiện tại cũng như tương lai .
2-2.Đường sông:
Tỉnh Bắc Ninh có 3 con sông lớn chảy qua đó là: Sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình.
Trên các tuyếnđường sông của Bắc Ninh hiện nay có 3 cảng lớn đó là:
Cảng Đáp Cầu trên sông Cầu ( Do Cục đường sông quản lý)
Cảng chuyên dùng nhà máy kính Đáp cầu tại Đáp cầu sông Cầu
Cảng chuyên dùng nhà máy Kính nổi Quế võ tại Đáp cầu sông Cầu
Ngoài 3 cảng trên, dọc 3 tuyến sông còn có nhiều bến bãi xếp dỡ vật liệu, khai thác cát tự phát
Hiện tại có 1 Bến phà do sở GTVT quản lý và 42 bến đò chở khách qua sông do các địa phương và tư nhân quản lý.
2-3.Đường sắt:
Bắc Ninh có 1 tuyến đường sắt Hà nội - Lạng sơn chạy qua dài 20Km qua 4 ga là: Từ Sơn; Lim; Bắc Ninh; Thị Cầu đều do Tổng Công ty đường sắt quản lý.
3/ Đánh giá tình hình thực hiện đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông trên địa bàn kể từ 1997 đến nay
a/ Tình hình thực hiện đầu tư:
Kết quả thực hiện đầu tư như phụ lục 1 kèm theo
Qua bảng tổng hợp dưới ta thấy qua 7 năm tái lập tỉnh, vốn đầu tư cho các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ là :
+ Tổng vốn đầu tư: Khoảng 1.529,0 tỷ đồng
Trong đó :
-Vốn do Trung ương quản lý đầu tư: 1.467,1 tỷ đồng.
Bao gồm:QL1A mới: 600,0 tỷ đồng.
QL18 mới:700,0 tỷ đồng.
QL38, cầu Hồ: 152,0 tỷ đồng.
Dự án ADB 215,5 tỷ đồng.
- Vốn do địa phương đầu tư:61,4 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho GTNT782,0 tỷ đồng
(Không tính các dự án đang thực hiện dở dang : TL295 ; 271 ; 282 ; 283.vv.và kết qủa GTNT năm2005).
b/ Đánh giá chung
+Kết quả đạt được :
Các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã và đang được đầu tư nâng cấp với quy mô kỹ thuật cao như : QL1A mới ; QL18 ; Q L38. Dự án đầu tư xây dựng cầu Hồ hoàn thành đưa vào sử dụng là một bước đột phá quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội của các vùng kinh tế phía nam nói riêng và tỉnh Bắc ninh nói chung.
Các tuyến đường tỉnh đa số đã được nhựa hoá bề mặt (170 /250,5Km), tuy với quy mô thấp nhưng nhìn chung cũng đã phát huy tác dụng tốt cho việc phát triển kinh tế xã hội và giao lưu văn hoá trong tỉnh, là động lực thúc đẩy, tạo đà cho phát triển kinh tế của các địa phương.
Một số tuyến đường tỉnh đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng với quy mô kỹ thuật cao (TL295 ; TL282 ; 271), nhận thức về vai trò của phát triển hệ thống đường giao thông đã được thay đổi trong tư duy của nhân dân.
Trong 7 năm, mạng lưới đường giao thông nông thôn được đầu tư nâng cấp, phát triển khá tốt, tuy về mặt quy mô còn nhỏ nhưng đã cải thiện được một bước quan trọng tình hình đi lại phục vụ sản xuất và đời sống. 7 năm đã đầu tư gần 800tỷ đồng với trên 1000Km mặt đường BT và lát gạch, trên 30 chiếc cầu và hàng ngàn cống thoát nước.
Đã có định hướng phát triển, nâng cấp mạng lưới giao thông của tỉnh, làm cơ sở cho các quy hoạch phát triển khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch trên địa bàn và công tác quản lý trật tự an toàn giao thông.Đặc biệt mạng lưới đường giao thông trong đô thị đã được chú trọng xây dựng với quy mô hiện đại kết hợp với cơ sở hạ tầng kiến trúc khácđã mang lại vẻ đẹp cho đô thị của tỉnh.
+ Tồn tại :
Việc định hướng phát triển hệ thống giao thông của tỉnh giai đoạn trước chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội, dẫn đến các dự án đầu tư nhanh chóng bị lạc hậu, các tuyến đường đầu tư với quy mô thấp nhanh chóng bị xuống cấp dẫn đến hậu quả là hiệu quả đầu tư thấp.
Chưa đề ra giải pháp phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn các dự án đầu tư phát triển chủ yếu là nâng cấp, cải tạo các tuyến đường cũ hiện có, do vậy khi đầu tư xây dựng các tuyến đường gặp nhiều khó khăn trong khâu giải phóng mặt bằng, tốn kém vốn đầu tư, hiệu quả lại thấp.
Các KCN mới hình thành dọc các tuyến đường kết hợp với dân cư phát triển, tạo ra một sức ép vô cùng lớn cho công tác duy trì đảm bảo giao thông và an toàn giao thông, việc đầu tư với tiêu chí nâng cấp cải tạo các tuyến cũ là chính đã thực sự không còn phù hợp với tình hình gia tăng phương tiện hiện nay.
Trong điều kiệncòn nhiều khó khăn nhưng công tác xây dựng và quảnquy hoạch không chặt chẽ nên nhiều công trình trỉên khai thi công thiếu vốn, thi công kéo dài, chất lượng thấp nên hiệu qủa đầu tư thấp, nhất là các công trình GTNT hầu hết là mới chỉ làm được lớp mặt còn các công trình phụ trợ nhưthoát nước, vệ sinh môi trường không bảo đảm hoặc chưa có.
Qua bảng tổng hợp các tuyến đường tỉnh ta thấy thực trạng các tuyến đường tỉnh như bảng sau:
Số | Tên | Chiều | Lý trình từ | Cấp | Loại mặt (Km) |
TT | đường | dài (Km) | Km - Km | đường | Nhựa | CP |
1 | 270 | 22,0 | Km 0 - Km 22 | 5 | 15,0 | 7,0 |
2 | 271 | 21,5 | Km 0 - Km 21,5 | 5 | 21,5 |
|
3 | 272 | 6,5 | Km 0 - Km 6,5 | 5 | 4,0 | 2,5 |
4 | 280 | 24,0 | Km 0 - Km 24 | 5 | 17,0 | 7,0 |
5 | 281 | 22,5 | Km 0 - Km 22,5 | 5 | 15,5 | 7,0 |
6 | 282 | 30,0 | Km 0 - Km 30 | 5 | 30,0 |
|
7 | 283 | 20,0 | Km 0 - Km 20 | 5 | 12,0 | 8,0 |
8 | 284 | 18,0 | Km 0 - Km 18 | 5 | 6,0 | 12,0 |
9 | 285 | 20,0 | Km 0 - Km 20 | 5 | 20,0 | 20,0 |
10 | 286 | 18,0 | Km 0 - Km 18 | 5 | 18,0 |
|
11 | 291 | 27,0 | Km 0 - Km 27 | 4; 5 | 8,8 | 19,0 |
12 | 295 | 21,0 | Km 0 - Km 81 | 5 | 21,0 | " |