Quy hoạch thương mại
Các giải pháp chủ yếu để phát triển thương mại Bắc Ninh đến năm 2010
Chủ Nhật, 04/01/2004 - 10:41 AM


    1. Tổ chức quản lý nhà nước

     Sở Thương mại và Du lịch Bắc Ninh là cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh, làm nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức thực hiện, theo dõi hoạt động, hướng dẫn giúp đỡ các đơn vị nghiên cứu thị trường, tổ chức kinh doanh hợp lý theo pháp luật có hiệu quả. Hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch theo sự chỉ đạo chuyên ngành của Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch và nhiệm vụ của Tỉnh uỷ,UBND Tỉnh giao cần được phân định rõ trách nhiệmvà quyền hạn quản lý nhà nước trong lĩnh vực Thương mại dịch vụ du lịch nói chung và đối với các doanh nghiệp quố c doanh thuộc tỉnh, kinh doanh thương mại và du lịch nói riêng để khỏi trùng chéo và buông lỏng quản lý. Mặt khác cần bổ sung đủ cán bộ và đầu tư phương tiện làm việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.

     Cấp huyện có chức năng, nhiệm vụ giống nhưSở trong phạm vi quản lý huyện thị. Để đảm bảo thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình, các huyện cần bố trí đủ số lượng và chất lượng cán bộ. Trong điều kiện phát triển sản xuất và kinh doanh đến năm 2010 và những năm sau.

          2. Giải pháp tổ chức hệ thống Thương mại trên địa bàn

- Xây dựng hai trung tâm Thương mại Thị xã Bắc Ninh và Thị trấn TừSơn làm đầu mối liên kết và cung cấp thông tin thị trường, hướng dẫn sản xuất và làm cầu nối giữa sản xuất- tiêu dùng.

- Tiếp tục sắp xếp lại các Doanh nghiệp Thương mại quốc doanh về tổ chức, mạng lưới, lao động và phương thức hoạt động đảm bảo văn minh Thương mại. Thực hiện các bước của đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nước của tỉnh trình Chính phủ.

- Nâng cấp hệ thống chợ nông thôn, mở rộng phát triển hợp tác xã Thương mại - dịch vụở các Huyện và Thị xã. Hình thành các kênh lưu thông hàng hoá theo hướng gắn sản xuất với thị trường.

- Thực hiện văn minh Thương mại ở các đô thị bằng tổ chức các siêu thị và cửa hàng tự chọn, mở rộng thị trường nông thôn bàng các hợp tác xã Thương mại và hệ thống chợ.

- Xây dựng hai Doanh nghiệp chủ lực (Công ty xuất nhập khẩu, Công ty thương mại) để áp dụng hình thức kinh doanh hiện đại ? Thương mại điện tử?;nghiên cứu thị trường hình thành phát triển các kênh lưu thông hàng hoá theo hướng gắn sản xuất với thị trường, nhằm hướng dẫn sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với thị trường và tiêu thụ hàng hoá trong tỉnh sản xuất ra theo hướng hợp đồng liên doanh, liên kết bao tiêu sản phẩm.

- Khuyến khích các Doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước đặt văn phòng đại diện, mở chi nhánh và các cửa hàng đại lý.

- Đổi mới công tác quản lý nhà nước về Thương mại nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đồng thời giúp các Doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi và đạt hiệu quả.

3. Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá

- Quản lý chặt chẽ nhập khẩu, hết sức coi trọng nhập khẩu công nghệ cao, công nghệ hiện đại từ các thị trường Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá. Kiên quyết không nhập khẩu hàng hoá trình độ lạc hậu ảnh hưởng tới năng xuất, chất lượng khả năng cạnh tranh của hàng hoá.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp, Hội đồng liên minh các Hợp Tác xã, UBND các Huyện và Thị xã qui hoạch vùng sản xuất hàng hoá phù hợp với yêu cầu thị trường, tạo nên vùng sản xuất hàng hoá tập trung, đầu tư vốn, đưa khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất các mặt hàng chủ lực như:

+ Nông sản thực phẩm: Rau sạch, ớt, dưa chuột, tỏi, tơ tằm và vải tơ tằm, lợn siêu nạc, gia cầm?

+ Thủ công mỹ nghệ: Đồ gỗ, đồ đồng, mây tre đan, giấy...

+ Công nghiệp: May mặc, dệt, da giầy, vật liệu xây dựng, điện- điên tử, sắt thép? Nhằm nâng cao chất lượng hàng hoá giảm giá thành đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Trong năm 2002 phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư và các ngành liên quan xây dựng đề án đẩy mạnh phát triển sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chủ lực của địa phương: Gỗ mỹ nghệ, tơ tằm, dưa chuột, thịt lợn.

- Đôn đốc Công ty xuất nhập khẩu xây dựng xí nghiệp chế biến nông sản, xưởng giết mổ lợn xuất khẩu.

4. Giải pháp về vốn và đầu tư

            - Khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của ngành Thương mại.

- Gọi vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Thương mại Thị xã Bắc Ninh.

- Xác định rõ cơ cấu đầu tư tập trung vào nhóm hàng công nghiệp chiếm bộ phận chủ yếu (70-80%). Khuyến khích đầu tư mới công nghệ cao và hiện đại cho một số ngành công nghiệp: May, Dệt, Da giầy, vật liệu xây dựng, Điện- Điện tử và hàng tiêu dùng dạt chất lượng cao. Đồng thời.đầu tư vào một số nhóm mặt hàng có thế mạnh của địa phương: Nông sản thực phẩm, Thủ công mỹ nghệ theo hướng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

- Đẩy mạnh xây dựng cụm công nghiệp làng nghề phát huy tiềm năng thế mạnh các làng nghề, ngành nghề truyền thống: Gỗ mỹ nghệ, Giấy, Mây tre đan, Sắt thép, Dâu tằm tơ, Đồng mỹ nghệ ...

- Huy động mọi nguồn vốn khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật như xây dựng xưởng sản xuất hàng xuất khẩu, đầu tư dây chuyềnchế biến nông sản - thực phẩm, hệ thống chợ nông thôn và mạng lưới kinh doanh xăng dầu?

5.Giải pháp về thị trường

a. Thị trường trong nước

- Tiếp tục xây dựng thị trường thống nhất đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, thị trường ổn định, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, thông qua việc cung ứng vật tư hàng tiêu dùng và tiêu thụ các sản phẩm sản xuất nhất là nông sản hàng hoá. Liên kết chặt chẽ với thị trường Hà Nội thông qua việc triển khai quan hệ hợp tác giữa Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh Bắc Ninh với Thành Uỷ, UBND Thành phố Hà Nội và giữa hai Sở Thương mại của Tỉnh và Thành phố.

- Hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật Thương mạivà mạng lưới phân phối, tiêu thụ của các thành phần kinh tế trên địa bàn.

- Củng cố kỷ cương, trật tự thị trường, ngăn chặn tệ nạn buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất của Doanh nghiệp và người tiêu dùng. Phấn đấu xây dựng nền thương mại và thị trường phát triển, công bằng, dân chủ, văn minh và hiện đại; chuẩn bị đầy đủ cơ sở kinh tế-xã hội của thị trường nội địa cho quá trình hội nhập thị trường khu vực và quốc tế.

-Thị trường đô thị (thị xã, thị trấn) là đầu mối giao lưu và phát luồng hàng có khả năng định hường và điều tiết thị trường xã hội. Vì vậy phải quan tâm đến mua buôn bán buôn, là đầu mối liên kết với các nhà sản xuất các doanh nghiệp lớn để khai thác nguồn hàng.

- Thị trường nông thôn : Đảm bảo yêu cầu cho nông dân bán được nông sản thực phẩm, mua được vật tư cho sản xuất và hàng tiêu dùng cho sinh hoạt được thuận lợi với giá cả hợp lý và chất lượng hàng hoá đảm bảo.

b. Thị trường nước ngoài

- Giữ vững thị trường truyền thống, nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu mới: Thị trường Hoa Kỳ (may mặc, da giầy), thị trường Trung Đông và Châu Phi (hàng thủ công mỹ nghệ: gỗ, mây tre đan, đồng...), thị trường Nhật Bản và ấn Độ (tơ tằm, vải tơ tằm)...

- Khuyến khích và hỗ trợ Doanh nghiệp xây dựng ở nước ngoài mạng lưới đaị lý, phân phối, trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm hoặc áp dụng phương thức mua bán linh hoạt như gửi bán, thanh toán chậm hoặc hỗ trợ cộng đồng người Việt ở nước ngoài nhập hàng của các doanh nghiệp trong tỉnh.

- Tổ chức các đoàn Doanh nhân và hỗ trợ một phần kinh phí cho các Doanh nghiệp đi khảo sát thị trường nước ngoài, tiến hành quảng cáo và tham gia tổ chức hội chợ, triển lãmkhu vực và quốc tế với từng mặt hàng cụ thể.

- Gắn kết phát triển Thương mại với phát triển Du lịch tạo thị trường cho việc xuất khẩu tại chỗ. Nghiên cứu sản xuất những sản phẩm hàng lưu niệm để bán tại các điểm Du lịch cho khách quốc tế thu ngoại tệ.

- Quản lý chặt chẽ hoạt động Thương mại, hạn chế cạnh tranh nội bộ các Doanh nghiệp trong tỉnh về giá làm mất bạn hàng, mất thị trường.

- Liên hệ chặt chẽ, thường xuyênvới cơ quan Tham tán Thương mại của nước ta ở nước ngoài và Tham tán Thương mại của nước ngoài tại Việt Nam để giới thiệu chào bán hàng xuất khẩu của tỉnh.

- Thực hiện chính sách khuyến khích xuất khẩu, có chính sách hỗ trợ xuất khẩu như : Thưởng xuất khẩu, lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, lập quỹ bảo hiểm về giá cho một số mặt hàng xuất khẩu

6. Giải pháp về đẩy mạnh hoạt động xúc tiến Thương mại

- Đầu tư thoả đáng để nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin và xúc tiến Thương mại: Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, giao lưu, tiếp xúc với các đối tác trong nước và quốc tế; xuất bản bản tin ?Thông tin và dự báo thị trường? cung cấp cho Doanh nghiệp trong tỉnh và tư vấn giúp cácDN thực hiện các dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá.

- Hướng dẫn Doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm hiểu bạn hàng và chiến lược phát triển mặt hàng xuất khẩu của Doanh nghiệp.

- Hỗ trợ Doanh nghiệp đặt văn phòng đại diện, chi nhánh tại nước ngoài. Nghiên cứu lập trang thông tin Kinh tế - Thương mại của tỉnh trên mạng Internet để giới thiệu hàng hoá của tỉnh.

7. Giải pháp về cơ chế, chính sách sản xuất và kinh doanh hàng xuất khẩu

Ngoài các ưu đãi về thuế, vốn, mặt bằng sản xuất theo qui định của nhà nước cần nghiên cứu cụ thể và thực hiện một số vấn đề sau:

- Cần có các hình thức phong, tặng cho các nghệ nhân làng nghề, hỗ trợ đào tạo thợ thủ công truyền thống, xét thưởng cho các đơn vị xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt kim ngạch khá (từ 0,5 Triệu USD trở lên).

- Triển khai thực hiện Thông tưsố 86/2002/TT-BTC hướng dẫn chi hỗ trợ Hoạt động xúc tiến Thương mại đẩy mạnh xuất khẩu.

- Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 23/2002/QĐ-UB ngày 22/3/2002 của Chủ Tịch UBND Tỉnh về việc ban hành qui định thưởng cho các đơn vị sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hỗ trợ đối với sản phẩm mới.

- Tỉnh chỉ đạo các ngành phối hợp sớm triển khai thực hiện các Quyết định: 105/2002/QĐ-UB ngày 30/8/2002 về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ khuyến công; 106/2002/QĐ-UB ngày 30/8/2002 về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; 108/2002/QĐ-UB ngày 30/8/2002 về việc Quy định hỗ trợ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2002-2005 trên địa bàn tỉnh.

8.Giải pháp về sử dụng và đào tạo lao động

            - Đối với lao động nói chung đều phải qua đào tạo có tình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc, có tác phong công nghiệp và văn minh thương mại.

- Tổ chức thực hiện tốt Quyết định 105/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh về chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài. Thường xuyên cử cán bộ đi học ngoại ngữ, tin học, đại học, trên đại học, tổ chức và tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn - nghiệp vụ để trong thời gian tới xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật giỏi, đáp ứng được yêu cầu Công nghiệp hoá-hiện đại hoá trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

              9. Giải pháp về quy hoạch kế hoạch

             Theo hướng xây dựng tỉnh Bắc Ninh cơ bản hình thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015, các ngành, các điạ phương đều đã và đang tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển theo từng giai đoạn. Thương mại là ngành kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với hầu hết các ngành kinh tế sản xuất ra vật chất. Vấn đề cần thiết là sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành sản xuất và yêu cầu cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa được đặt ra ngay trong quy hoạch phát triển và kế hoạch thực hiện trong giai đoạn cũng như từng năm một.

Sở TM&DL
Các tin, bài mới hơn:
» Các chính sách để phát triển thương mại Bắc Ninh đến năm 2010 (04/01/2004)
Các tin, bài trước:
» Quy hoạch phát triển Doanh nghiệp (04/01/2004)
» Quy hoạch phát triển Thương mại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 (04/01/2004)
» Quan điểm và mục tiêu phát triển Thương mại đến 2010 (04/01/2004)
» Đánh giá chung vê tình hình hoạt động Thương mại trên điạ bàn tỉnh Bắc Ninh (04/01/2004)
» Một số bảng biểu thống kê về hệ thống Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Ninh (04/01/2004)
» Thực trạng phát triển Thương mại tỉnh Bắc Ninh (04/01/2004)
» Các yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến việc phát triển Thương mại (04/01/2004)

Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)