Quy hoạch khu du lịch
Những giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch Du lịch tỉnh Bắc Ninh
Chủ Nhật, 04/01/2004 - 11:51 AM


I. Mở rộng thị trường

1.  Mở rộng thị trường đối với ngành Du lịch Bắc Ninh phải triệt để tận dụng sự phát triển của thị trườngDu lịch Hà Nội và vùng phụ cận về dòng khách Du lịch quốc tế và dòng khách Du lịchnội địa đi tour để nối tua đến các điểm Du lịch Bắc Ninh và vùng phụ cận.

2. Thông qua tuyên truyền, quảng cáo và tiếp thị Du lịch của Tổng cục Du lịch , Du lịch Bắc Ninh cần nhanh chóng mở rộng thị trường qua việc quảng cáo, tiếp thị với các doanh nghiệp Du lịch trong cả nước . Trong đó đặc biệt quan tâm đến các ấn hành các cuốn sách nhỏ, các tờ gấp để phát hành tuyên truyền quảng cáo Du lịch Bắc Ninh.

3. Định hướng phát triển thị trường theo 3 quan điểm sau:

3.1. Duy trì, mở rộng diện khai thác tại các thị trường truyền thống trong tam giác động lực tăng trưởng Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh ( Thị trường trọng điểm ). Hướng mở rộng thị trường trọng điểm gồm:

- Đối với Sở Thương mại và Du lịch: Tăng cường ký kết hợp tác phát triển Du lịch với các địa phương trên tạo hành lang pháp lý cho các Doanh nghiệp kinh doanh (Đặc biệt là các DNNN) tiếp cận khai thác thị trường.

- Đối với các Doanh nghiệp kinh doanh: Trên cơ sở ký kết hợp tác song phương và đa phương của cơ quan quản lý nhà nước tiến hành các bước đi cụ thể sau:

+ Xây dựng chiến lược mở rộng, khai thác thị trường tạo lộ trình thực hiện.

+ Đặt văn phòng đại diện nhằm tìm kiếm đối tác, tuyên truyền và các hoạt động xúc tiến khác

+ Liên kết với các Doanh nghiệp kinh doanh tại địa phương trong việc xây dựng các tour Du lịch , góp vốn liên doanh đầu tư các sản phẩmDu lịch, đào tạo nguồn nhân lực, cùng nhau tổ chức hội nghị, hội thảo, tìm kiếm thông tin và kinh nghiệm kinh doanh

3.2. Quan tâm đến thị trường nội tỉnh, tạo điều kiện cho nhân dân đi du lịch nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống tinh thần từ đó kích cầu du lịch nội tỉnh.

- Xây dựng các chương trình Du lịch phù hợp với khả năng thanh toán của nhân dân địa phương.

- Phối hợp thường xuyên với các đoàn thể quần chúng trong xã hội trong các mùa Du lịch để tổ chức đưa nhân dân đi nghỉ mát hoặc tham quan.

- Đầu tư các dịch vụ Du lịch gắn với các di tích của địa phương nhằm gợi mở, khích thích nhu cầu, từng bước tạo nhận thức cho quần chúng về Du lịch. Điều này càng có ý nghĩa trọng việc bảo vệ các tài nguyên Du lịch gắn với cuộc sống tinh thần.

3.3. Chú ý từng bước nghiên cứu tiếp cận thị trường Quốc tế trong đó trước mắt quan tâm tới thị trường Trung Quốc bởi vị trí địa lý, phong tục tập quán cũng như xu hướng du lịch và khả năng thanh toán của người dân nước này.

- Các doanh nghiệp nhà nước xây dựng lộ trình cụ thể có những bước đi thích hợp trên cơ sở đầu tư nghiêm túc việc nghiên cứu tâm lý khách Trung Quốc.

- Tỉnh có cơ chế tài chính ban đầu hỗ trợ công ty Du lịchđặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Lạng Sơn.Công ty Du lịch giao nhiệm vụ cụ thể cho văn phòng hoặc chi nhánh phù hợp với mục tiêu từng giai đoạn của lộ trình đặt ra.

- Đối với nguồn khách Quốc tế đến thăm quan các di tích của địa phương: Có kế hoạch thu phí tham quan. Các Doanh nghiệp kinh doanh đầu tư xây dựng các dịch vụ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của du khách, đồng thời tăng cường công tác hướng dẫn đảm bảo cho du khách hiểu được các giá trị văn hoá, kiến trúc cũng như lịch sử tăng tính hấp dẫn cho di tích và hình ảnh chung về nền văn hoá Kinh Bắc. Phối hợp với các làng nghề tiêu biểu tổ chức giới thiệu, bán các sản phẩm lưu niệm đặc sắc của quê hương.

II. Sắp xếp hệ thống tổ chức hoạt động kinh doanh Du lịch trên địa bàn.

1. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước

- Phương hướng chung: Các DNNN tiếp tục giữ vai trò chính thúc đẩy kinh doanh du lịch do vậy cần không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả. Hình thành những doanh nghiệp có sức mạnh về vốn, về cơ sở vật chất kỹ thuật, về lao động lành nghề để có sức cạnh tranh trên thị trường.

- Để từng bước thực hiện phương hướng đó trước mắt chuyển đổi công ty Du lịch thành công ty TNHH một thành viên theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, tăng cường bộ phận lữ hành của công ty Xuất nhập khẩu. Tiến hành chuyển đổi Nhà nghỉ Suối Hoa, Nhà nghỉ công ty Kính Đáp Cầu thành đơn vị kinh doanh theo hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.

- Các DNNN rà soát lại đội ngũ lao động để có căn cứ đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, tỉnh có cơ chế hỗ trợ một phần kinh phí. Đặc biệt đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên Du lịch. Xây dựng các kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn làm cơ sở hoạt động tránh tình trạng phát triển tự phát như hiện nay.

- Về lâu lâu dài: Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng bước hình thành công ty Du lịch sức mạnh về vốn, cơ sở vật chất bằng cách sát nhập các đơn vị nhỏ lẻ hoặc kiên quyết giải thể những đơn vị kinh doanhkhông có hiệu quả thua lỗ kéo dài.

2. Đối với các thành phần kinh tế khác

- Tạo hành lang pháp lý, môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển Du lịch, thực hiện đúng quy định, đúng pháp luật và có hiệu quả .

- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước bằng những ưu đãi cụ thể để thu hút , huy động nguồn vốn đầu tưvào lĩnh vực nhà hàng gắn với cảnh quan sinh thái và văn hoá Bắc Ninh (Dân ca quan họ), đầu tư phát triển đa dạng các loại hình vui chơi giải trí, thể thao?

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh , kinh doanh có trật tựkỷ cương.

- Định hướng các loại hình kinh doanh Du lịch trên địa bàn tỉnh gồm:

+ Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà hàng.

+ Các Doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển khách Du lịch +Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Quốc tế và nội địa.

+ Doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động vui chơi giải trí, thể thao và các dịch vụ Du lịch khác?

+ Các Doanh nghiệp tư vấn và xúc tiến Du lịch

III. Tôn tạo các di tích văn hoá-lịch sử, các lễ hội truyền thống và phát triển các làng nghề phục vụ Du lịch .

Tỉnh ta có nhiều tài nguyên Du lịch song những năm qua những tài nguyên đó mới được khai thác trong tình trạng tự nhiên, việc đầu tư tạo ra các yếu tố nhằm khai thác Du lịch chưa thực sự được quan tâm. Để từng bước đưa những yếu tố văn hoá trở thành yếu tố Du lịch cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành văn hoávà ngành Du lịch. Định hướng theo 3 hướng chính như sau:

1. Đối với các di tích lịch sử:

- Ưu tiên nguồn vốn trùng tu, phục hồi hoặc nâng cấpdi tích vào các điểm trọng tâmtheo các tuyến Du lịch đã quy hoạch.

- Quy hoạch phát triển các điểm di tích văn hoá lịch sử đã được trùng tu, tôn tạo để đầu tưđạt được tiêu chuẩn của một điểm Du lịch quốc tế .

2. Hướng và tổ chức mở rộng các hoạt động lễ hội phục vụ Du lịch.

 Mở rộng lễ hội nhằm gìn giữvà nâng cao bản sắc văn hoá dân tộc, tạo điều kiện để ngành Du lịch khai thác kinh doanh phát triển Du lịch, cũng đồng thời nâng cao được hình ảnh của văn hoá bản địa thu hút khách Du lịch đến Bắc Ninh.

- Việc mở rộng lễ hội tập trung vào một số lễ hội có ý nghĩa lớn như Hội Đền Đô, Hội Dâu, Hội Lim?

- Ngoài những nội dung của một lễ hội truyền thống, đưa thêm một số nội dung có yếu tố Du lịch nhằm đổi mới, phong phú nội dung lẽ hội như: Tăng cường giới thiệu về ý nghĩa, lịch sử lễ hội, di tích lịch sử thông qua các trí thức, các bô lão của địa phương hoặc phát hành các tờ gấp, tờ rơi. Cũng có thể kết hợp tổ chức triển lãm hoặc hội chợ, trong cùng một thưòi gian. Tuy nhiên cần đả m bảo cho các dịch vụ phục vụ có trật tự, kỷ cương và lành mạnh đề cao giá trị văn hoá, tinh thần?

3. Đẩy nhanh quy hoạch xây dựng một số làng nghề thủ công truyền thống

Để khách Du lịch có cơ hội tìm hiểu những nghề truyền thống của dân tộc và mua hàng lưu niệm. ở những làng nghề chưa được qui hoạch lựa chọn một số hộ trong mỗi làng nghề để hướng dẫn đầu tư hoặc kết hợp các đơn vị kinh doanh Du lịch đầu tư các công trình vệ sinh và các dịch vụ phục vụ để đón khách Du lịch nghỉ lại qua đêm khi khách Du lịchcó yêu cầu.

IV.Triển khai đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền quảng bá Du lịch.

Tuyên truyền quảng bá trong Du lịch là rất quan trọng nên trong thời gian tới Sở Thương mại và Du lịch cần xây dựng kế hoạch cụ thể, tuyên truyền quảng bá bằng mọi hình thức, đa kênh và phát huy chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm xúc tiến Thương mại- Du lịch thuộc Sở Thương mại và Du lịch. Chú ý tới xây dựng trang Website về Du lịch của địa phương, trước mắt tỉnh hỗ trợ ngân sách ban đầu để tổ chức thực hiện.

Giai đoạn từ nay đến 2010 mục tiêu chủ yếu của tuyên truyền là:

- Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về Du lịch

- Giới thiệutiềm năng, môi trường, cơ hội đầu tư của Du lịch Bắc Ninh.

- Quảng bá một số sản phẩm Du lịch của địa phương.

4 kênh tuyên truyền ? Quảng bá được xác định bao gồm:

- Kênh 1: Các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm đài, báo địa phương, TW hoặc đài báo tỉnh bạn thông qua ký kết, hợp tác phát triển Du lịch

- Kênh 2: Qua các tập gấp, tờ rơi, sách và các ấn phẩm khác và các biển quảng cáo cõ lớn được đặt tại các trọng điểm giao thông.

- Kênh 3: Thông qua các văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài, thông qua mở rộng lễ hội lớn hoặc tổ chức các sự kiện Du lịch.

- Kênh 4: Quảng bá qua công nghệ tin học như mở Website của đại phương

V. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng khu, điểm Du lịch

Cơ sở hạ tầng khu, điểm Du lịch được tổng cục Du lịch xác định là nội dung quan trọng của chương trình hành động quốc gia về Du lịch.

Triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng trong điều kiện tỉnh Bắc Ninh nhằm nâng cao sức hấp dẫn cho điểm, khu Du lịch , tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn kinh doanh. Trước mắt ưu tiên vào các điểm Du lịch chủ đạo và các dự án khu du lịch đã được phê duyệt.

Ngoài việc đầu tư cơ sở hạ tầng vào các khu Du lịch (Cổ Mễ, Phật Tích, Đền Đầm) theo tiến độ thực hiện dự án của các Doanh nghiệp kinh doanh, và khả năng cân đối tài chính của tỉnh. Dự kiến đầu tư cơ sở hạ tầng vào các điểm Du lịch như sau:

- Giai đoạn 2002-2005 gồm các điểm:

                     + Văn Miếu

+ Chùa Dâu

+ Khu Đồi lim

              - Giai đoạn 2006-2010 gồm:

+ Thành cổ Bắc Ninh

+ Chùa Tiêu

+ Thành Luy Lâu

+ Chùa Bút Tháp

+ Nhà tưởng niệm Nguyễn Văn Cừ, Ngô Gia Tự

+ Chùa Phật Tích.

               Nguồn vốn dự kiến 97 tỷ đồng từ ngân sách. Trong đó nguồn hỗ trợ từ ngân sách TW dự kiến: 25 tỷ đồng, Ngân sách địa phương: 72 tỷ đồng.( Chi tiết có trong biểu kèm theo).

                Sở Thương mại và Du lịch phối hợp chặt chẽ với sở kế hoạch và đầu tư, Sở tài chính vật giá, các ngành liên quan và địa phương có điểm Du lịch thành lập ban quản lý dự án để tiến hành khảo sát, lập dự án, có phương án huy động, cân đối nguồn vốn huy động từng năm đảm bảo thực hiện có hiệu quả.

VI. Dự kiến cơ cấu và nguồn vốn huy động

Nhu cầu về vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch là rất lớn. Trong khi nguồn vốn từ TW trợ cấp có hạn, từng ngành, từng cấp triệt để khai thác các nguồn vốn để trong thời gian tới có bước phát triển cao. Bên cạnh đó huy động các nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế đầu tư vào Du lịch là rất cần thiết và được coi trọng hàng đầu. Các cơ quan quản lý nhà nước có cơ chế khuyến khích, nghiên cứu ban hành đầy đủ hành lang pháp lý cho các nhà đầu tư đồng thời giành nguồn kinh phí nhất định ban đầu xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư.

Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư đã được xác định (411 tỷ 140 triệu đồng), dự kiến cơ cấu vốn đầu tư Du lịch có những bước đi thích hợp và có thứ tựsau:

1. Vốn ngân sách

Đầu tư vào giao thông, đường điện, cấp thoát nước. Việc đầu tư cần tập trung, đồng bộ có trọng điểm vào các điểm di tích chủ đạo đã được quy hoạch

1.1. Nhu cầu vốn ngân sách đến năm 2010 là 99 tỷ 344 triệu đồng.

Trong đó: Vốn ngân sách TW, Bộ, ngành dự kiến là 25 tỷ 600 triệu đồng gồm:

- Vốn từ Tổng cục Du lịch: 25 tỷ 300 triệu đồng từ chương trình hành động quốc gia về Du lịch (Giành cho xây dựng cơ sở hạ tầng một số điểm Du lịch có ý nghĩa quốc gia- Cụ thể có trong phụ lục và cho việc mở rộng lễ hội).

- Vốn hỗ trợ của thành phố Hà Nội: 300 triệu đồng trong chương trình tiến tới kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long ? Hà Nội ( Chương trình ký kết hợp tác phát triển Du lịch giữa Tỉnh Bắc Ninh và Thành phố Hà Nội) giành cho việc mở rộng lễ hội.

1.2.Vốn ngân sách tỉnh dự kiến là 40 tỷ 444 triệu đồng gồm:

- Vốn ngân sách tập trung kết hợp vốn ODA giành cho giao thông, thuỷ lợi, và từ tái đầu tư nguồn thu ngành Du lịch: 39 tỷ đồng ( Xây dựng cơ sở hạ tầng một số điểm di tích).

- Vốn giành cho đào tạo: 229 triệu đồng ( Hỗ trợ DNNN đào tạo nhân lực)

- Vốn giành cho hoạt động văn hoá, tuyên truyền: 1 tỷ 215 triệu đồng ( Giành cho làm biển quảng cáo cỡ lớn, sách Du lịch và mở rộng lễ hội).

1.3-Vốn từ ngân sách các huyện, xã: 33 tỷ 300 triệu đồng được huy động từ ngân sách huyện, đóng góp của nhân dân giành cho xây dựng cơ sở hạ tầng một số điểm Du lịch tại địa bàn.

Kế hoạch vốn ngân sách hàng năm xem biểu đính kèm

2. Vốn từ các thành phần kinh tế hoặc từ liên doanh, liên kết.

Xây dựng các công trình cụ thể của các khu Du lịch, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ du lịch ...

Nhu cầu vốn ngoài ngân sách dự kiến là: 311 tỷ 796 triệu đồng.Trong đó:

- Vốn liên doanh, liên kết hoặc kêu gọi đầu tư giành cho xây dựng các khu Du lịch lớn dự kiến: 257 tỷ đồng.

- Vốn từ các doanh nghiệp nhà nước trong tỉnh: 16 tỷ 221 triệu đồng, chủ yếu giành cho các hoạt động đầu tư các phương tiện vận chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nguồn nhân lực và tuyên truyền quảng bá Du lịch.

- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác: 38 tỷ 575 triệu đồng chủ yếu để đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật của khách sạn cao cấp, vận chuyển khách và tuyên truyền quảng bá.

Kế hoạch vốn ngoài ngân sách hàng năm xem biểu đính kèm


               VII. Giải pháp về đào tạo cán bộ và lao động Du lịch

Quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực Du lịch. Đào tạo bằng nhiều hình thức Ngắn hạn, dài hạn, tham quan, giao lưu...trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có chức năng đào tạo. Tận dụng mọi cơ hội đào tạo từ của Tổng cục Du lịch, các tỉnh bạn ( Đặc biệt là Thủ đô Hà Nội trên cơ sở hợp tác liên kết phát triển Du lịch giữa hai địa phương ) và các ngành khác trong tỉnh. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cán bộ, lao động Du lịch làm cơ sở tuyển chọn và làm định hướng cho cán bộ, lao động Du lịch tự đào tạo phấn đấu. Có qui định hỗ trợ về đào tạo của tỉnh đồng thời tạo thuận lợi cho lao động đã đượ c đào tạo cơ bản vào làm việc trong ngành Du lịch. Thứ tự ưu tiên đào tạo như sau:

- Đào tạo lại về quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ và lao động hiện đang công tác trong ngành Du lịch và đội ngũ hướng dẫn viên

- Đào tạo mới chuyên gia các lĩnh vực đầu tư, tiếp thị, quảng cáo, quản lý khu Du lịch, khu vui chơi giải trí tại các trường trong và ngoài nước do ngành tuyển chọn và hổ trợ một phần kinh phí trong quá trình học tập.

- Đào tạo mới, bồi dưỡng nghiệp vụi công nhân kỹ thuật chuyên ngành bằng quỹ đào tạo của tổ chức chính quyền tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu, mở rộng Du lịch của tỉnh.

Để công tác đào tạo có khoa học và có căn cứ thực hiện từ nay đến 2005 khẩn trương xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ nguồn nhân lực hiện tại, nhu cầu và khả năng của tỉnh, những kiến nghị với Chính phủ, Tổng cục Du lịch ,các ban ngành liên quanhỗ trợ.

VIII. Tổ chức thực hiện đề án

1- Qui hoạch phát triển Du lịch đến năm 2010 của tỉnh sau khi được phê duyệt được công bố rộng rãi đến các cấp địa phương, các Ban,Ngành và đến toàn dân trong tỉnh, trên cơ sở đó đảm bảo tính khả thi của qui hoạch, đồng thời góp phần từng bước xã hội hoá phát triển Du lịch.

2-Tỉnh uỷ có Nghị quyết chuyên đề về phát triển Du lịch trong tình hình mới, thống nhất ý chí của toàn đảng, tòan dân trong sự nghiệp phát triển Du lịch.

3- Ban chỉ đạo phát triển Du lịch tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh về các chủ trương chính sách, quychế đầu tư, khai thác và bảo vệ các điểm, khu Du lịch theo quy hoạch, giám sát việc thực hiện quy hoạch, giải quyết quan hệ giữa các ban ngành của địa phương nhằm tạo điều kiện cho Du lịch phát triển .

4- Sở Thương mại -Du lịch thực hiện quản lý Nhà nướcgồm:

- Quản lý thực hiện quy hoạch Du lịch trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch.

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển Du lịch của tỉnh trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác của tỉnh. Chú ý tới việc xây dựng các chiến lược phát triển đã xác định, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển Du lịch tuỳ theo điều kiện thực tế và thời gian thích hợp.

- Cùng với các ngành chức năng tư vấn giúp UBND tỉnh trong xét duyệt các dự án đầu tư phát triển Du lịch trên địa bàn tỉnh .

- Thẩm định hồ sơ xin phép hoạt động cũng như giải thể của các doanh nghiệp trong lĩnh vực Du lịch trình UBND tỉnh quyết định .

- Hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Du lịch trên địa bàn tỉnh .Kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm các qui định của pháp luật.

5- Sở văn hoá thông tin: Phối hợp sở Thương mại và Du lịch thống nhất và xây dựng kế hoạch trùng tu, tôn tạo điểm di tích để. Xác định kế hoạch cơ cấu, nguồn vốn đầu tư. Triển khai tốt các kế hoạch phát triển lễ hội, làng văn hoá?Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá của địa phương.

6- Sở kế hoạch đầu tư: Xây dựng cơ chế đầu tư và kế hoạch đầu tư cho ngành Du lịch để UBND tỉnh phê duyệt, Phối hợp tốt với sở Thương mại và Du lịch có biện pháp triển khai huy động vốn. Tạo điều kiện tốt cho các Doanh nghiệp kinh doanh được thành lập Doanh nghiệp kinh doanh Du lịch đảm bảo đúng tinh thần luật Doanh nghiệp, nhưng cần quản lý chặt chẽtheo pháp luật quy định.

7- Sở tài chính vật giá: Xây dựng cơ chế tài chính cho đầu tư Du lịch trình UBND tỉnh phê duyệt. Hàng năm căn cứ nhu cầu đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt, cân đối nguồn vốn hợp lý đảm bảo tiến độ thực hiện theo quy hoạch.

8- Ngành Giao thông trong quá trình lập dự án phát triển giao thông có tính đến yếu tố kết hợp phát triển Du lịch, ngành lâm nghiệp xây dựng và triển các dự án trồng rừng tạo cảnh quan sinh thái ở các khu, điểm Du lịch lớn. Các ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với sở Thương mại và Du lịch trong việc triển khai thực hiện quy hoạch. UBND các huyện, thị xã đưa mục tiêu phát triển khu, điểm Du lịch vào mục tiêu phát triển kinh tế ? xã hội trên địa bàn.Trong các hội nghị về Du lịch kết hợp báo cáo trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện việc hỗ trợDu lịch nhằm nâng cao trách nhiệm của mình.PAN>

9- Các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh đặc biệt là các Doanh nghiệp nhà nước

- Kết hợp với Hà Nội và các tỉnh có Du lịch phát triển như Hà tây, Quảng Ninh ,Hải Phòng nhằm khai thác tốt các tiềm năng Du lịch văn hoá, nhân văn của tỉnh trên cơ sở phát triển các tuor Du lịch tập trung vào hai tuyến Du lịch chủ đạo

+ Tuyến 1: Tuyến Du lịch nam sông Đuống bao gồm các điểm chủ đạo là chùa Dâu, chùa Bút Tháp, Thành Luy Lâu, Lăng Sĩ Nhiếp, lăng Kinh Dương Vương,làng tranh Đông Hồ, Núi Thiên Thai, đền Lê Văn Thịnh, đền thờ Cao Lỗ Vương, các di tích xếp hạng thuộc huyện Lương Tài

+ Tuyến 2: Tuyến Du lịch bắc sông Đuống gồm các điểm chính đền Đô, chùa Tiêu , khu vực Lim, chùa Phật Tích, khu di tích Cổ Mễ, chùa Hạm Long, núi Dạm, đền thờ 18 vị tiến sĩ họ Nguyễn.

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình Du lịch đưa khách Bắc Ninh đi Du lịch trong nước. Đặc biệt chú trọng tới việc xây dựng các chương trình Du lịch phục vụ khách đến Bắc Ninh.

- Tuyển chọn, tổ chức đào tạo lực lượng nhân lực Du lịch. Có phương án phát triển, đào tạo Hướng dẫn viên Du lịch

- Khẩn trương đầu tư xây dựng hình thành các khu Du lịch, điểm Du lịch chủ đạo làm lực đẩy phát triển các loại hình Du lịch.

- Nghiên cứu, sản xuất, xây dựng các sản phẩm Du lịch độc đáo, đa dạng hoá nâng cao chất lượng sản phẩm Du lịch. Các sản phẩm du lịch cần mang đặc thù của miền quê Kinh Bắc có nhưvậy mới thu hút được khách.

- Xây dựng chiến lược tuyên truyền quảng cáo cho đơn vị đồng thời góp phần nâng cao hình ảnh Du lịch Bắc Ninh.

Các tin, bài trước:
» Quy hoạch phát triển Du lịch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 (04/01/2004)
» Những mục tiêu và chiến lược phát triển Du lịch Bắc Ninh đến năm 2010. (04/01/2004)
» Xu hướng phát triển ngành Du lịch Bắc Ninh đến năm 2010 (04/01/2004)
» Đánh giá thực trạng hoạt động Du lịch tỉnh Bắc Ninh (04/01/2004)
» Đánh giá tài nguyên phát triển Du lịch tỉnh Bắc Ninh. (04/01/2004)

Bacninh Portal - Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh - Giai đoạn 3 (Phiên bản đang tiếp tục xây dựng)
© Bản quyền thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Trung tâm Tin học - UBND Bắc Ninh quản lý.
3C Soft - 3C Inc,. (Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800 x 600)