I - Trên cây lúa.
1 - Sâu cuốn lá nhỏ: Phát sinh 3 lứa trong vụ.
Lứa 1: Trưởng thành ra cuối tháng 3, sâu non tập trung gây hại đầu tháng 4, mật độ tương đương cùng kỳ năm 2008.
Lứa 2: Trưởng thành ra rộ cuối tháng 4, sâu non nở rộ từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 gây hại mạnh đầu tháng 5, tập trung trên lá đòng, diện tích phân bố rộng, mức độ hại tương đương cùng kỳ năm 2008. Đây là lứa sâu quan trọng nhất trong vụ xuân.
Lứa 3: Trưởng thành ra cuối tháng 5, sâu non tập trung gây hại đầu tháng 6, diện phân bố hẹp, mức độ hại nhẹ.
2 - Rầy nâu và rầy lưng trắng: Phát sinh gây hại 4 lứa
Lứa 1: Rầy cám nở tập trung cuối tháng 3 đến đầu tháng 4, mật độ thấp, phân bố trên các giống nhiễm.
Lứa 2: Rầy cám nở tập trung từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, mật độ cao hơn lứa 1, diện tích phân bố rộng trên nhiều giống nhiễm.
Lứa 3: Rầy cám nở rộ từ trung tuần đến cuối tháng 5, mật độ cao sẽ gây cháy rầy từ cuối tháng 5 trở đi, diện tích phân bố rộng. Đây là lứa rầy có mật độ cao nhất, gây hại nặng nhất trong vụ xuân.
Lứa 4: Rầy cám sẽ nở tập trung trung tuần đến cuối tháng 6, lứa này sẽ là nguồn chuyển tiếp sang gây hại vụ mùa.
3 - Sâu đục thân 2 chấm.
Lứa 1: Trưởng thành ra cuối tháng 3 đến đầu tháng 4, sâu non nở đầu tháng 4 mật độ thấp, gây hại rải rác trên đồng ruộng. Đây là lứa sâu qua đông bắt đầu gây hại chủ yếu tích luỹ cho lứa 2.
Lứa 2: Trưởng thành ra tập trung từ trung tuần đến cuối tháng 5, sâu non tập trung gây hại từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 6. Mức độ hại khả năng tương đương cùng kỳ.
4 - Bệnh đạo ôn
Trên lá: Bệnh phát sinh gây hại trên mạ Nếp từ cuối tháng 2. Từ trung tuần tháng 3 bệnh tiếp tục gây hại trên lúa cấy, cao điểm gây hại của bệnh từ trung tuần tháng 4 đến đầu tháng 5, khả năng sẽ xuất hiện các ổ lụi từ cuối tháng 4 trên các giống như: Nếp các loại, Q5, KD, Tẻ thơm… Mức độ hại có khả năng cao hơn cùng kỳ năm 2007.
Trên cổ bông: Bệnh sẽ phát sinh từ cuối tháng 4, cao điểm gây hại của bệnh từ đầu đến trung tuần tháng 5, tập trung trên các diện tích đã bị nhiễm đạo ôn lá và các giống có phản ứng nhiễm nặng với đạo ôn cổ bông như Nếp, Q5, Tẻ thơm… Nếu có không khí lạnh kèm theo mưa phùn, bệnh sẽ phát sinh gây hại trên diện rộng. Mức độ hại có khả năng cao hơn cùng kỳ 2008.
5 - Bệnh khô vằn: Bệnh sẽ phát sinh gây hại từ đầu tháng 4 cao điểm gây hại của bệnh từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, diện tích nhiễm, mức độ hại khả năng tương đương cùng kỳ năm trước.
* Các đối tượng khác: ốc bươu vàng, Chuột, Bọ trĩ, Dòi đục lá, Bệnh nghẹt rễ, Bệnh lem lép hạt, Bệnh đốm sọc và bạc lá, Nhện gié…
II- Trên cây màu:
Về sâu hại: Sâu khoang, sâu đục quả, sâu cuốn lá hại đậu tương, lạc, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy hại trên rau. Sâu cắn lá, rệp cờ, sâu đục thân hại ngô. Sâu vẽ bùa, bọ trĩ hại trên các cây khoai tây, cà chua, dưa, bầu bí.
Về bệnh hại: Bệnh héo rũ, héo xanh, đốm vòng, sương mai hại trên các cây họ cà. Bệnh đốm lá, héo vàng, phấn trắng hại đậu đỗ, lạc. Bệnh thối nhũ thối hạch, đốm vòng, sương mai hại trên rau họ thập tự. Bệnh đốm lá, khô vằn hại ngô.
III- Biện pháp phòng trừ
Làm tốt công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo sớm và chính xác về thời gian phát sinh, mức độ phân bố, khả năng gây hại của các đối tượng sinh vật gây hại cây trồng vụ xuân,
Thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra đồng ruộng, nắm chắc diễn biến tình hình dịch hại. Chủ động tham mưu đề suất, thông tin, thông báo kịp thời các biện pháp phòng trừ đến các cấp, các ngành, các HTX nông nghiệp, hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tới bà con nông dân.
Tăng cường công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật cho nông dân, chương trình IPM, 3 giảm 3 tăng, sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc BVTV... nhằm giúp cho công tác phòng trừ dịch hại đạt hiệu quả cao.
Thường xuyên duy trì công tác diệt trừ chuột đồng, thu gom ốc và trứng ốc bươu vàng.
Định hướng sử dụng các loại thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại nhằm mang lại hiệu quả cao. Quản lý chặt chẽ thị trường thuốc BVTV nhằm ổn định và cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc BVTV có chất lượng tốt phục vụ cho sản xuất.
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, thông báo về tình hình sinh vật hại và các biện pháp phòng trừ trên các phương tiện thông tin đại chúng để nông dân biết và thực hiện.
Theo dõi, quản lý thành phần sinh vật gây hại trên các cây trồng nhập nội được gieo trồng trên địa bàn, các đối tượng thuốc kiểm dịch thực vật.