Định hướng phát triển
Từ nay đến năm 2020 Bắc Ninh cần phải lựa chọn các khâu đột phá sau để đầu tư phát triển:
(1)- Tập trung hình thành và phát triển tạo ra các hạt nhân phát triển kinh tế của tỉnh trên cơ sở phát triển nhanh thị xã Bắc Ninh thành đô thị loại III, sau đó lên đô thị loại II và hình thành thêm các thị xã, đồng thời xây dựng các khu đô thị mới theo hướng hiện đ ại nhằm chuyển nhanh cơ cấu lao động của tỉnh. Xây dựng đô thị mới Tiên Sơn cùng với việc hình thành khu công nghiệp Tiên Sơn. Phát triển thị trấn Từ Sơn đến năm 2010 trở thành đô thị loại IV, các thị trấn - huyện lỵ khác là đô thị loại V với quy mô dân số khoảng 15-25 ngàn người, đến năm 2020 khoảng 25-35 nghìn người. Đẩy mạnh vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại và giao dịch, đầu mối trung chuyển Đông - Tây, Bắc - Nam của thị xã Bắc Ninh để đảm nhận chức năng công nghiệp, dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của vùng đồng b ằng Sông Hồng và vùng KTTĐ Bắc bộ.
(2)- Đẩy nhanh tốc độ đột phá về phát triển công nghiệp dựa trên phát triển mạnh các Khu công nghiệp tập trung trở thành hạt nhân thu hút công nghiệp bên ngoài vào tỉnh, đồng thời đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ và các cụng công nghiệp làng nghề góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động cho khu vực nông thôn.
(3)- Tạo thêm việc làm ở khu vực phi nông nghiệp, cấy thêm các ngành nghề phi nông nghiệp vào nông thôn để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa tại khu vực nông thôn và hiện đại hóa cư dân nông thôn, hình thành hệ thống đô thị vệ tinh, thị trấn thị tứ trên địa bàn tỉnh của tỉnh. Bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, thu hút nhiều lao động trên cơ sở đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và các hoạt động dịch vụ. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng thâ m canh gắn với điều kiệ n sinh thái. Sự phát triển nông thôn tới đây phải là quá trình hoà nhập với các khu công nghiệp và đô thị sẽ hình thành.
(4)- Tổ chức lại không gian phát triển kinh tế và hạ tầng, hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn về kết cấu hạ tầng để gắn kết khu vực này với các vùng lân cận, nhất là khu vực phía Đông Nam gắn với Haỉ Dương và Hưng Yên. Đặc biệt là các tuyến giao thông gắn kế các trung tâm phát triển kinh tế của tỉnh với hệ thống giao thông đối ngoại.
(5)- Đầu tư phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mà tỉnh có lợi thế là: công nghiệp công nghệ cao phát huy lợi thế về vị trí gân Hà Nội, công nghiệp chế biến; công nghiệp cơ khi, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghệ thông tin; các ngành du lịch, dịch vụ gắn với du lịch, dịc vụ của Thủ đô Hà Nội.
(6)- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển các cơ sở đào tạo nghề cho cả vùng.
2. Phương hướng phát triển các ngành sản xuất kinh doanh và các sản phẩm chủ lực.
2.1. Công nghiệp
Dự kiến nhịp độ tăng bình quân hàng năm của công nghiệp Bắc Ninh tính theo giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 19-20% thời kỳ 2006-2010, 16-17% thời kỳ 2011-2015 và 15-16% thời kỳ 2016-2020.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp bổ trợ, cơ khí chế tạo, đồng thời phát triển mạnh nhóm ngành có lợi thế về nguồn nguyên liệu địa phương, có khả năng thu hồi vốn nhanh, có cơ hội chọn đối tác đầu tư từ bên ngoài.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ nhất là nguyên liệu từ nông lâm nghiệp, các ngành nghề truyền thống như gốm mỹ nghệ, chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt, may mặc và da giầy...
- Công nghiệp công nghệ cao.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phần mềm, thiết bị tin học, tự động hoá (sản xuất các thiết bị tự động, rôbốt), vật liệu từ tính cao cấp, vật liệu kỹ thuật cao (cách nhiệt, chịu mài mòn), sứ polyme cách điện, polyme dẫn điện, vật liệu mới, vật liệu composit, polyme tổng hợp...; công nghiệp cơ khí chế tạo đáp ứng nhu cầu chế biến nông sản thực phẩm và hàng tiêu dùng cao cấp v.v
- Công nghiệp cơ khí.
Đầu tư chiều sâu những cộng đoạn cần thiết để nâng cao chất lượng các nhà máy cơ khí hiện có đáp ứng nhu cầu máy móc thiết bị, dụng cụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thủ công mỹ nghệ của tỉnh.
Coi trọng phát triển các ngành sản xuất phụ kiện cho ngành dệt may, giày da, các ngành cơ khí chế tạo thiết bị và phù tùng như các thiết bị cho sản xuất ô tô, xe máy, sản xuất thiết bị điện, linh kiện điện tử, sản xuất động cơ nổ, động cơ điện (nhất là động cơ điện công suất lớn), thiết bị chế biến nông, thuỷ sản...; thiết bị cho công nghiệp sản xuất vật liệu xi măng, cho sản xuất sản phẩm gốm sứ các loại, vật liệu nội thất và vật liệu lợp; thiết bị cho công nghiệp dược phẩm...
- Công nghiệp chế nông sản, thực phẩm, đồ uống.
Ưu tiên đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm của các xí nghiệp hiện có... Các xí nghiệp đầu tư mới phải đi ngay vào công nghệ hiện đại.
Các ngành sản xuất bia, nước giải khát trong những năm tới chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các xí nghiệp hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới.
- Phát triển công nghiệp nông thôn.
Khôi phục các làng nghề truyền thống, trên cơ sở đó từng bước phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn theo hướng công nghệ tiên tiến, hình thành nhiều điểm công nghiệp gắn với các thị trấn, thị tứ có quy mô lớn liên xã và xã làm vệ tinh cho các doanh nghiệp công nghiệp lớn. Làm tốt công tác xây dựng cơ sở hạ tầng tại các cụm công nghiệp làng nghề.
Hướng phát triển chủ yếu công nghiệp nông thôn là: chế biến thực phẩm: từng bước chế biến phục vụ nhu cầu tại chỗ đến mức có sản phẩm phục vụ đô thị và xuất khẩu. Tập trung phát triển công nghiệp xay xát, chế biến rau, thịt; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ trên cơ sở hoàn thiện, phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển cơ khí sản xuất công cụ thông thường, bộ đồ dùng gia đình, cơ khí sửa chữa phục vụ nông nghiệp; từng bước phát triển gia công may mặc, giày dép, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp công nghiệp lớn.
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung
Tiếp tục quy hoạch mở rộng 2 KCN tập trung Tiên Sơn và Quế Võ, quy hoạch xây dựng mớ thêm 4 KCN là:
+ Đại Đồng – Hoàn Sơn (Tiên Du) 300 ha.
+ Nam Sơn – Hạp Lĩnh (Tiên Du – Quế Võ): 300 ha
+ Yên Phong: 150 ha.
+ KCN dược (Tiên Du): 150 ha.
Đến năm 2010, diện tích đất sử dụng cho các KCN tập trung đạt mức đến 1.900 ha, đáp ứng mặt bằng thu hút đầu tư các dự án đầu tư nước ngoài, các dự án của các Tổng công ty 90, 91 và các dự án di chuyển từ trong thành phố Hà Nội ra khỏi khu vực dân cư.
- Phát triển khu công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp vừa và nhỏ:
Đi đôi với việc xây dựng KCN tập trung, đồng thời trên cơ sở hoàn thiện và phát triển 21 KCN làng nghề và cụm công nghiệp vừa và nhỏ hiện có, đến năm 2010, Bắc Ninh cần hoàn thiện quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp làng nghề và cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở các huyện, có quy mô từ 5 – 20 ha, thu hút những cơ sở sản xuất vừa và nhỏ cụ thể như sau: Châu Khê (13,5 ha), Đồng Quang (12,7 ha), Phong Khê (12,7 ha), Đình Bảng I (9,7 ha), Đình Bảng II (5 ha), Đại Bái (5,5 ha), Tân Hồng - Đồng Quang (16,29 ha), Võ Cường I (8 ha), Quảng Bố (11,63 ha), Hạp Lĩnh (14,96 ha), Thanh Khương (11,38 ha), Phố Mới (15,2 ha), Phú Lâm (18,02 ha), Táo Đôi (12,96 ha), Võ Cường – Khắc Niệ m (103,23 ha), Yên Phong (57, 1 ha), Xuân Lâm (45 ha), Văn Môn (10 ha), Nội Duệ (13 ha), Tam Giang (15 ha), Lâm Bình (50 ha).
Quy hoạch mở rộng và quy hoạch mới các KCN làng nghề, cụm công nghiệp để đến 2010 trên địa bàn tỉnh cần có 39 khu với tổng diện tích 715 ha tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ của địa phương đầu tư phát triển, giải quyết việc làm phần lớn cho người lao động ở vùng nông thôn, thực hiện đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn.
Công nghiệp rời: Dự kiến quy hoạch gần 40 ha diện tích đất cho các dự án đầu tư rời trên địa bàn 8 huyện, thị xã đến năm 2010.
2.2. Dịch vụ
Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đô thị hoá và đời sống, tăng phần đóng góp vào tăng trưởng GDP.
Tổ chức mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, nhất là thị trường nông thôn, đầu tư và quản lý tốt hệ thống chợ hiện có, tiếp tục thực hiện quy hoạch hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng siêu thị loại 3 kinh doanh bán lẻ các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Phát triển các HTX thương mại – dịch vụ ở các huyện, thị xã nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ kỹ thuật, vật tư nông nghiệp và tổ chức tiêu thụ nông sản cho nông dân.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến Thương mại - Du lịch; làm tốt công tác quản lý thị trường.
Tích cực đẩy mạnh công tác xuất khẩu, thực hiện tốt dự án “những mặt hàng xuất khẩu chủ lực” của tỉnh. Chủ động nguồn hàng, nắm bắt thông tin diễn biến thị trường để có kế hoạch phù hợp mở rộng thị trường xuất khẩu; sử dụng có hiệu quả “quỹ hỗ trợ xuất khẩu”.
Đẩy mạng công tác tuyên truyền quảng bá xúc tiến phát triển du lịch, triển khai các hoạt động thu hút du khách đến du lịch tại các làng quan họ cổ, làng nghề. Khảo sát thu thập các tài nguyên du lịch vật thể và phi vật thể để xuất bản cuốn sách du lịch Bắc Ninh. Đầu tư xây dựng một số sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh, từng bước hoàn thiện tuyến du lịch Sông Cầu và các dịch vụ du lịch khác. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch văn hoá quan họ Cổ Mễ, các dự án xây dựng nhà ở để bán cho thuê, các công trình dịch vụ văn hoá như: Nhà thi đấu đa năng, Bảo tàng tỉnh, Thư viện tỉnh.
Tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương của các chi nhánh NHQD và TCTD, mở rộng đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế, đảm bảo tín dụng tăng trưởng ổn định, an toàn bền vững và hiệu quả.
2.3. Nông lâm ngư nghiệp
2.3.1. Nông nghiệp
a) Quan điểm chỉ đạo. Nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vị trí quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực của nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến của tỉnh; tạo điều kiện để cung cấp lao động và thị trường cho CN - TTCN và dịch vụ. Thời gian tới, hướng phát triển của ngành tập trung vào:
- Xây dựng nền nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường sống.
- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với hệ sinh thái trên những vùng địa hình khác nhau, phòng tránh thiên tai, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu bằng cách hình thành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao, gắn với công nghệ sau thu hoạch và công nghiệp chế biến. Giảm đáng kể tỷ trọng giá trị sản phẩm trồng trọt bằng cách tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp - nông thôn.
- Tăng tỷ suất hàng hóa lên khoảng 40% vào năm 2010 và 60% vào năm 2020. Kim ngạch xuất khẩu ngành nông nghiệp chiếm 50-60% so kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.
- áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tạo ra các sản phẩm chiến lược, quyết định đến sự phát triển nông nghiệp của tỉnh như vùng lúa chất lượng cao, vùng thâm canh rau sạch cung cấp cho đô thị và khu công nghiệp...Đặc biệt chú ý lựa chọn và sản xuất bộ giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương và cho năng suất cao.
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong từng vùng, đẩy mạnh phát triển dịch vụ, ngành nghề, gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hoá cho nông dân. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực nông thôn, đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống thuỷ lợi và cung cấp nước sạch, giao thông nông thôn, điện, chú trọng phát triển mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục, y tế, thương nghiệp, văn hoá - thể thao, tăng cường đầu tư cho địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc. Kết hợp chặt chẽ giữa các vùng kinh tế miền núi, trung du, đồng bằng, ven biển và kinh tế biển.
b) Phương hướng phát triển.
b.1.Ngành trồng trọt
Nếu tốc độ đô thị hóa của tỉnh đạt mục tiêu như dự báo, thì đến năm 2020 nhân khẩu nông nghiệp của tỉnh vẫn còn khoang 47 vạn người. nhân khẩu nông nghiệp vào năm 2010 chỉ còn 84% quĩ đất sản xuất so với hiện tại (chưa nói đến việc sử dụng đất nông nghiệp vào các mục đích khác). Đến năm 2020 bình quân đất nông nghiệp của khoảng 387 m2/người.(năm 2003 bình quân đất nông nghiệp khoảng 496 m2/người).
Vì vậy phải phát triển nông nghiệp theo quan điểm hàng hóa nuôi sống được nhiều người nhất trên cơ sở phấn đấu hiện đại hoá nông nghiệp, đẩy mạnh thâm canh, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh, phù hợp với cơ chế thị trường, phát huy có hiệu quả các tiểu vùng kinh tế của tỉnh. Gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Bắc Ninh trước hết là chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp hàng hoá, trước hết là phải đảm bảo các yếu tố cơ bản sau đây:
Một là, nâng cao giá trị sản xuất trên 1 ha đất.
Hai là, tăng thu nhập cho nông dân, có nghĩa là giá trị làm ra trên một ha phải cao từ đó nâng cao thu nhập cho người nông dân.
Ba là, trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phải xác định chuyển dịch đồng bộ theo cả 3 hướng s
- Điều chỉnh ngành sản xuất nôn
- Điều chỉnh sản phẩm của từng ngành hàng nông
- Điều chỉnh lại quy mô hàng hoá của sản phẩm nông nghiệp.
Từ nay đến năm 2020, tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực sau:
* Cây lương thực:
- Mục tiêu chương trình sản xuất lương thực: Phấn đấu đảm bảo cân đối lương thực cho nhu cầu con người, một phần cho chế biến thành hàng hóa.
+ Cây lúa: Là cây lương thực chính của Bắc Ninh, trên cơ sở nhu cầu lương thực, quỹ đất dành cho sản xuất lương thực của tỉnh đến năm 2020 và khả năng đầu tư tăng cường năng lực tưới tiêu của hệ thống thủy nông. Với quan điểm xóa bỏ việc tự cân đối lương thực cho từng xã, từng huyện, mà phải tiếp cận lương thực của hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao thu nhập kinh tế hộ gia đình. Phát huy thế mạnh của từng địa phương có trình độ thâm canh cao như huyện: Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Pho ng, có đồng đất phù hợ p với cây lúa, chi phí sản xuất thấp để tăng năng sản lượng lúa chung cho toàn tỉnh.
Do vậy, hướng chính cần tập trung giải quyết là: Quy hoạch diện tích đất lúa thích hợp cho cây lúa, chuyển phần ruộng lúa hay bị ngập úng, năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản và một số diện tích lúa hay bị ngập cạn sang trồng cây rau màu đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Diện tích để trồng lúa bố trí theo hai hướng: Sản xuất lua thâm canh cao và sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao. Trong đó phát huy lợi thế có thị trường tiêu thụ gạo nếp khá ổn định là các tỉnh phía Nam, để đưa sản lượng thóc nếp hàng hóa lên gấp 2 - 2,5 lần hiện nay.
- Bố trí vùng sản xuất lúa tập trung:
Vùng sản xuất lúa thâm canh năng suất cao: Hiện tại toàn tỉnh có 16.400 ha gieo trồng lúa năng suất cao, dự kiến năm 2010 diện tích: 40 nghìn ha (20 nghìn ha canh tác), năng suất đạt 70 tạ/1ha/1vụ và sau năm 2010 vẫn ổn định diện tích này theo hướng thâm canh dựa trên công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Dự kiến bố trí diện tích canh tác vùng lúa thâm canh năng suất cao có ở các huyện như sau: Gia Bình: 2.500 - 4.000 ha; Lương Tài: 2.500 - 4.000 ha; Yên Phong: 2.500 - 4.000 ha; Quế Võ: 3.000 - 3.500 ha; Thuận Thành: 2.000 - 2.500 ha; Tiên Du: 1.000 - 1.500 ha; Từ Sơn: 1.000 - 1.500 ha.
+ Cây Ngô: Trồng ngô trong thời gian tới chủ yếu phục vụ chế biến thức ăn cho chăn nuôi, phát triển nhanh đàn gia súc, gia cầm của tỉnh. Trong giai đoạn 2006- 2010, phấn đấu mỗi năm trồng 2,0-2,5 nghìn ha ngô, trong đó 80-90% được trồng bằng giống ngô lai có năng suất cao, để tăng nhanh sản lượng ngô, chủ yếu tập trung mở rộng diện tích ngô vụ đông trên diện tích lúa mùa sớm trong đồng và diện tích chuyên màu ngoài bãi ven sông. Bố trí diện tích trồng ngô tập trung ở các huyện: Gia Bình, Tiên Du, Quế Võ, Yên Phong.
* Cây thực phẩm:
Triệt để khai thác về lợi thế vị trí địa lý của Bắc Ninh nằm trong vành đai cung cấp rau thực phẩm của Hà Nội và cung cấp rau cho ngưpừi dân ở các khu đô thị, khu công nghiệp đang tăng nhanh về số lượng và quy mô từ nay đến năm 2010;2020 trên địa bàn của tỉnh. Sản xuất theo mô hình nông nghiệp ven đô là hướng chỉ đạo cần tập trung của tỉnh trong giai đoạn tới, vì vậy cần duy trì và mở rộng diện tích và tăng vụ trồng một số cây thực phẩm có giá trị theo hướng hàng hóa. Tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm rau xanh theo hướng sạch, an toàn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường như: Khoai tây, rau xanh cao cấp (cà c hua, hành tỏi, su hào, súp lơ, cà rốt, mướp đắng...) trên đất cây vụ đông và đất chuyên màu. Đưa giá trị sản xuất rau lên gấp 2-3 lần hiện nay, tăng nhanh diện tích cánh đồng đạt 50 triệu đồng/ha đất canh tác trong tỉnh.
+ Cây khoai tây:
- Duy trì và mở rộng diện tích cây khoai tây, tăng sản lượng cây khoai tây có chất lượng cao, đưa giá trị sản xuất cây khoai tây lên 1,5 - 2 lần hiện nay, tăng khả năng trên thị trường với khoai tây Trung Quốc. Hướng tiêu thụ chính là các thị trường truyền thống và ổn định như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Sơn La, các tỉnh miền Trung và miền Nam.
- Dự kiến năm 2010 diện tích trồng khoai tây của Bắc Ninh là 4.000 ha, sản lượng đạt 85 nghìn tấn. Trong đó diện tích trồng khoai tây bố trí tập trung thành vùng sản xuất hàng hóa là 3.000 ha và ổn định để thâm canh ở diện tích này vào năm 2020 ở các huyện như Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành, Tiên Du, là những địa phương có trình độ thâm canh cao, các hộ gia đình có điều kiện đầu tư, thích ứng nhanh với sản xuất hàng hóa và có hệ thống thu mua khoai tây hàng hóa do các tư thương hoạt động rất năng động cần được tiếp tục đầu tư phát triển.
+ Cây rau:
- Đẩy mạnh phát triển ngành rau vụ đông, nhằm tăng giá trị sản xuất rau gấp 2 -3 lần hiện nay. Trồng rau với nhiều chủng loại đa dạng, phong phú, chống giáp vụ và sản xuất rau theo hướng rau an toàn, rau sạch chất lượng cao, tăng diện tích các loại rau ăn quả, giảm diện tích các loại rau ăn lá.
- Củng cố các vùng sản xuất rau tập trung đã hình thành và tiếp tục mở rộng các vùng sản xuất mới, nhằm đẩy mạnh thâm canh. Trồng các loại rau có giá trị, thực hiện quy trình sản xuất rau sạch, rau an toàn, nhanh chóng áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến của thế giới, như trồng rau trong nhà kính, nhà lưới.
- Hướng thị trường tiêu thụ là: Hà Nội, các khu đô thị, khu công nghiệp và các tỉnh phía Nam Trung Quốc.
- Tạo ra vùng sản xuất rau ven đô ở các xã: Việt Đoàn, Hiên Vân, Khắc Niệm (huyện Tiên Du), Đồng Nguyên (Huyện Từ Sơn), Kinh Bắc, Võ Cường (Thị xã Bắc Ninh).
- Phát triển các hoạt động chế biến, bảo quản rau sau thu hoạch.
Hành tỏi : Tập trung ở xã : Cao đức, Thái Bảo, Vạn Ninh( H. Gia Bình); Phú Hoà, Trung Kênh( H.Lương Tài); Đào Viên, Chi Lăng( H. Quế Võ); Trung Nghĩa, Thị Trấn Chờ(H. Yên Phong).
Dưa Chuột, ớt, nấm: Tập trung ở các xã: An Thịnh, Lai Hạ, Minh Tân( H.Lương Tài); Bình Dương , Nhân Thắng( H.Gia Bình); Việt Hùng( H.Quế Võ); Đình Tổ ; Ninh Xá( H.Thuận Thành); Khắc Niệm, Hiên Vân( H.Tiên Du); Trung Nghĩa( H. Yên Phong).
Rau bắp cải, su hào, cà chua, hành tây: Trồng ở những nơi gần đô thị, đường giao thông chính, ở các xã Võ Cường, Đại Phúc (TX.Bắc Ninh); Tân Hồng( H.Từ Sơn); Cảnh Hưng; Tân Chi (H.Tiên Du); Khúc Xuyên , Thị Trấn Chờ (H. Yên Phong); Nghĩa Đạo, Nguyệt Đức (H.Thuận Thành); Đào Viên (H.Quế Võ).
* Cây công nghiệp ngắn ngày:
+ Cây đậu tương: Xác định là loại cây trông hàng năm chính, có hiệu quả kinh tế của Bắc Ninh. Cần tăng diện tích đậu tương hè thu, đậu tương đông, trong đó tập trung vào vụ đậu tương đông, trên đts lyúa màu chủ động tưới tiêu và đấtb màu vùng bãi. Đưa các giống đậu tương năng suất cao vào sản xuất. Các giống chủ lực như DT84, ĐT99, DT90, trên đất vùng bãi và giống AK03, DT99…trồng trong đồng, để tăng lượng lên gấp 3-4 lần hiện nay. Nhằm đáp ứng n hu cầu tại chỗ của nhâ n dân và phục vụ cho công nghiệp chế biến TĂGS, chế biến thực phẩm( ép dầu, nước chấm) trong giai đoạn tới.
+ Cây lạc: Mở rộng diện tích đến năm 2010, tăng gấp 2- 4 lần hình thành vùng nguyên liệu ổn định tại chỗ cho công nghiệp chế biến nông sản. Tăng nhanh sản lượng lạc nhằm đáp ừng nhu cầu của ngành chế biến TĂGS, công nghiệp chế biến thực phẩm (ép dầu, nước chấm).
- Đầu tư thâm canh đưa các giống mới năng suất cao thích hợp với điều kiện canh tác vào sản xuất trên diện rộng như: L14, L15, VĐ7.
- Thực hiện các qui trình công nghệ mới vào sản xuất: Sử dụng phân vi lượng, kỹ thuật trồng lạc bằng phủ ni lông vv.
- Qui hoạch hình trhành vùng sản xuất lạc tập trung (trên vùng đất bãi ven sông, đất cao hạn) ở H.Quế Võ, Yên Phong, Tiên Du, Thuận Thành...
* Cây lâu năm:
- Cây dâu tằm:
+ Duy trì và tăng diện tích trồng dâu, tập trung vùng đất bãi ven sông, tăng sản lượng kén tằm xuất khẩu sang thị trường các nước: Lào, Trung Quốc. Đây là cây giúp các xã ven sông thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, cần đưa các giống dâu năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất như giống Tam Bội nhân từ hạt, các giống tằm lưỡng hệ.
+ Dự kiến diện tích dâu của tỉnh đến năm 2005 là 450 ha, sản lượng dâu 6300 tấn, sản lượng kén 675 tấn.
+ Đến năm 2010 là 600 ha, sản lượng dâu 9000 tấn, sản lượng kén 1200 tấn, sau năm 2010 sẽ tiếp tục mở rộng theo nhu cầu của thị trường
+ Đến năm 2020 dự kiến diện tích và sản lượng cây dâu cũng dần tăng khoảng 1,5 lần so với năm 2010.
* Hoa- cây cảnh:
- Mở rộng diện tích hoa, cây cảnh và tập trung ở những nơi trồng hoa truyền thống, nơi gần trung tâm huyện thị, khu đô thị bằng cấc giống có giá trị nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân và hướng tới xuất khẩu. Trước tiên hướng vào thị trường Hà Nội, có nhu caqàu lớn về hoa cây cảnh vì các làng hoa truyền thống của Hà Nội đang bị thu hẹp dần do đô thị hoá, để tăng giá trị sản xuất 1ha lên khoảng 70 triệu đồng/ 1ha.
- Dự kiến tăng diện tích trồng hoa, cây cảnh từ 116 ha(năm 2004) lên 200ha vào năm 2005 và năm 2010 là 600ha,
- Đưa các giống hoa, cây cảnh có giá trị cao vào sản xuất như hoa hồng (Pháp, Mỹ), hoa cúc(Hà Lan…), hoa đồng tiền( Đà Lạt, Hà Lan, Trung Quốc), hoa Lay ơn (Hà Lan, Đà Lạt, Hải Phòng…), hoa lan Hồ Điệp (Hà Lan, Đài Loan…), Đào, Quất…ứng dụng công nghệ sản xuất hoa trong nhà lưới, nhà kính, để hạn chế phụ thuộc thời tiết, tăng tính đồng đều và giá trị hàng hoá của cây hoa. Đưa phương pháp nuôi cấy mô để nhân 1 giống hoa có giá trị cao như hoa Phong Lan các loại, hoa hồng lai.
b.2. Đối với chăn nuôi:
- Chăn nuôi lợn:
+ Phát triển đàn lợn với tốc độ tăng trưởng ở mức 8-9 %/năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng có mức tăng trưởng 10%/năm. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người dân nhất là các khu đô thị, khu công nghiệp, thành phố Hà Nội.
+ Cải tạo đàn lợn nái ngoại, đưa tỷ lệ đàn lợn thịt hướng nạc ngoại từ 3% năm 2004 lên 50-60% tổng đàn lợn thịt vào năm 2010 và những năm sau đó tỷ lệ này đạt khoảng 75-80%.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm:
+ Phát triển nhanh đàn gia cầm với tốc độ tăng trưởng quy mô đàn bình quân đạt 9-10%/năm.
+ Phát triển đàn gia cầm theo hướng thịt, trứng, khuyến khích phát triển gà nuôi theo phương pháp công nghiệp, phát triển chăn nuôi thả vườn theo hướng thâm canh, bán thâm canh.
- Phát triển đàn bò:
Tiếp tục hỗ trợ về vốn, kỹ thuật cho các hộ gia đình để tăng nhanh số lượng và chất lượng đàn bò lấy thịt, lấy sữa.
+ Phát triển chăn nuôi bò thịt, sữa tập trung ở các xã ven đê có điều kiện chăn thả.
+ Phát triển đàn bò theo hướng thị, sữa , tăng tỷ lệ bò lai ngoại nhằm nâng cao năng suất thịt sữa.
+ Hình thành các vùng sản xuất tập trung: Nuôi bò sữa, nuôi bò thịt.
+ Chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt: Phát triển mạnh ở các huyện có nhiều đồi, bãi ven đê như: Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Quế Võ, Yên Phong, Tiên Du. Từ nay đến năm 2010, tiếp tục phát triển đàn bò lai trên địa bàn toàn tỉnh, đưa cơ cấu đàn bò lai sind tăng từ 63% (hiện nay) lên 85% (năm 2010).
3.2 . Lâm nghiệp
- Mục tiêu:
+ Bảo vệ rừng trồng hiện có, trồng mới rừng để phủ xanh trên diện tích đất trống còn lại. Góp phần cải thiện môi trường sinh thái, tăng khả năng phòng hộ của rừng.
+ Trồng cây xanh phân tán, thuộc các khu vực di tích lịch sử văn hóa, công viên, công sở, nơi thắng cảnh. Thu hút khách du lịch và tạo cảnh quan môi trường.
- Nhiệm vụ:
+ Bảo vệ rừng trồng hiện có.
+ Trồng rừng mới hàng năm đạt khoảng 144 ha và trồng rừng bổ sung, đẩy mạnh trồng cây phân tán, chăm sóc rừng, cải tạo vườn tạp, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ chương trình xây dựng và phát triển rừng.
Trồng rừng phân tán: Đối tượng là các đường giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn, đường thị xã, thị trấn, công viên, công sở... với mục đích tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Dự kiến tiến độ trồng như sau:
Giai đoạn 2006 - 2010: Trồng 5.080 nghìn cây;
Giai đoạn 2011 - 2020: Trồng 15.000 nghìn cây.
3.3. Thủy sản
+ Nhu cầu tiêu dùng thuỷ sản sẽ tăng trong những năm tới, cần tăng sản lượng cá tôm với chất lượng cao gấp 2-3 lần hiện nay, ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh, cần hướng tới thị trường Hà Nội và xuất khẩu.
+ Cần tiếp tục phát triển nuôi trồng thuỷ sản: Tập trung chỉ đạo các huyện chuyển dịch 4,4 ngàn ha đất trũng hiện đang trồng lúa sang nuôi thả cá, trong đó có 2000 ha là theo mô hình: 1 vụ cá + 1 vụ lúa. Mở rộng các mô hình thâm canh cá theo kiểu công nghiệp và kỹ thuật cao để giá trị sản xuất đạt từ 100-150 triệu đồng/1ha. Đưa diện tích nuôi thả cá kết hợp chăn nuôi của Bắc Ninh lên 6,5 ngàn ha vào năm 2010.
+ Dự kiến đến năm 2010 diện tích nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Ninh là: 6593 ha. Trong đó diện tích ao, đầm và theo mô hình VAC là 5.045 ha, mô hình lúa – cá 1.548 ha, còn lại là diện tích ao hồ, đầm đã có. Sản lượng đạt 23.956 tấn cá tôm các loại.
- Quy hoạch thành các khu nuôi thuỷ sản tập trung, diện tích mỗi vùng từ 50-100 ha. Sản xuất ra khối lượng thuỷ sản lớn cho mỗi vùng, tạo thuận lợi cho các nhà máy chế biến thuỷ sản và các thương lái thu mua sản phẩm, tiêu thụ ra tỉnh ngoài. Đối với vùng thuỷ sản: tập trung xây dựng các vùng sản xuất theo mô hình (VAC) hoặc AC.
3. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
3.1. Dân số và nguồn nhân lực
Căn cứ vào xu thế và mục tiêu giảm tỉ lệ sinh bình quân khoảng 0,03-0,04%/năm tới năm 2020, tỉ lệ sinh giảm dần, mức giảm sẽ nhỏ dần và ổn định sau năm 2015 song tốc độ giảm bình quân sau mỗi thời kì 5 năm vẫn tăng; dự kiến tăng tuổi thọ và giảm tỉ suất chết của trẻ sơ sinh và TE dưới 5 tuổi nên tỉ lệ chết cũng giảm. Do đó, tỉ lệ tăng tự nhiên dân số và tỉ lệ tăng trưởng dân số cũng sẽ giảm dần (biến động cơ học là không đáng kể) từ 1,05% (2005) xuống 0,91% (2010) và khoảng 0,65% (2020). Qui mô dân số sẽ đạt khoảng 1041,1 ngàn người (2010); 1081,8 ngàn người (2015) và 1117,5 ngàn người (2020).
Biểu 14: Dự báo dân số tỉnh Bắc Ninh
|
Chỉ tiêu |
2005 |
2010 |
2015 |
2020 |
Nhịp độ tăng trưởng,% |
|
|
KH |
DB |
DB |
DB |
2006-2010 |
2011-2015 |
2016-2020 |
|
I-Tổng dân số t/b năm |
1002,0 |
1041,1 |
1087,7 |
1123,5 |
0,870 |
0,770 |
0,650 |
|
1- Thành thị |
120,3 |
167,5 |
271,9 |
393,2 |
6,84 |
10,17 |
7,65 |
|
% so tổng số |
12 |
16,0 |
25,0 |
35,0 |
|
|
|
|
2 - Nông thôn |
882,1 |
879,3 |
815,8 |
730,2 |
-0,064 |
-0,148 |
-2,19 |
|
% so tổng số |
88 |
84,0 |
75,0 |
65,0 |
|
|
|
|
-NK Nông nghiệp |
723 |
655,9 |
568,0 |
472,1 |
-0,76 |
-1,94 |
-3,23 |
|
% so DS Nông thôn |
82 |
75,0 |
70,0 |
65,0 |
|
|
|
|
II- NKhẩu trong tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
lao động |
627,7 |
690,9 |
709,1 |
701,8 |
1,93 |
0,52 |
-0,208 |
|
% so dân số |
62,6 |
66,0 |
65,2 |
62,5 |
|
|
|
|
- Lao động cần bố trí việc làm |
524,2 |
559,7 |
570,8 |
561,4 |
1,32 |
0,4 |
-0,33 |
|
% so NKhẩu trong độ tuổi LĐ |
83,5 |
81,0 |
80,5 |
80,0 |
|
|
|
Dân số trong độ tuổi 0-14 sẽ giảm dần cả tuyệt đối và tỉ trọng. Dân số trong tuổi lao động tăng cả số tuyệt đối và tỉ trọng đến 2015, sau đó giảm dần. Dân số trên tuổi lao động tăng cả số tuyệt đối và tỉ trọng tới năm 2020. Các kết quả của quá trình dân số sẽ giảm dần áp lực đối với các cấp giáo dục phổ thông, tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục; song lại tăng áp lực đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và tăng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ đối với người cao tuổi. Tuy vậy, lực lượng lao động trẻ, khoẻ và được đào tạo tốt là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội tỉnh theo hướng CHN, HĐH trong xu thế hội nhập.
Vì vậy, cần:
+ Đẩy mạnh công tác DS & KHHGĐ nhằm đạt qui mô và cơ cấu dân số hợp lí;
+ Không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng dân số, NNL theo hướng trọng tâm là nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo và nâng cao kĩ năng nghề nghiệp của người lao động, hoàn thiện cơ cấu NNL, tăng tỉ lệ lao động được đào tạo trong tổng lực lượng lao động ( > 45%-2010 & > 60%-2020);
+ Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng và số lượng lao động nông nghiệp, tăng cả số lượng và tỉ trọng lao động phi nông nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế. Năm 2010 cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành lớn tương đương với mức trung bình của ĐB Sông Hồng (25%; 45% & 30% - 2010); năm 2015 cơ cấu lao động đạt mức tương đương với vùng KTTĐ Bắc Bộ vào năm 2010 (CN&XD: 30%; Nông lâm ngư: 40% và Dịch vụ: 30%); năm 2020 là 33%; 30% & 37%.
Biểu 15: Dự báo hướng sử dụng nguồn lao động
|
2005 |
2010 |
2015 |
2020 |
Nhịp tăng b/q, % |
|
2006-2010 |
2011-2015 |
2016-2020 |
|
I-LĐ làm việc |
558.1* |
556.4 |
567.4 |
557 |
-0.06 |
0.39 |
-0.37 |
|
1. Công nghiệp - xây dựng |
119.1 |
139.1 |
164.5 |
183.8 |
3.10 |
3.42 |
2.24 |
|
% so tổng số LĐ có VL |
21.4 |
25 |
29 |
33 |
|
|
|
|
2. Nông,lâm nghiệp |
531.6 |
250.4 |
221.3 |
167.1 |
-6.57 |
-2.44 |
-5.46 |
|
% so tổng sốLĐ có VL |
63 |
45 |
39 |
30 |
|
|
|
|
3. Khu vực dịch vụ |
87.1 |
166.9 |
181.6 |
206.1 |
13.90 |
1.70 |
2.57 |
|
% so tổng sốLĐ có VL |
15.6 |
30 |
32 |
37 |
|
|
|
II. TN thành thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
% so tổng số lao động |
4.5 |
4.2 |
4.0 |
4.0 |
|
|
|
Ghi chú: * Ước tính năm 2005 số LĐ làm việc có tính cả số trên tuổi LĐ ( khoảng 10% ). Do đó các chỉ tiêu của năm 2005 đều có ảnh hưởng của tình trạng này . Từ 2010 trở đi chỉ tính số trong tuổi LĐ, Vì khi đó số LĐ ngoài tuổi sẽ giảm đáng kể do việc làm có chất lượng & mức sống tăng lên.
+ Tạo việc làm có chất lượng, tăng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn ( >80% - 2010 và > 90% - 2020), duy trì tỉ lệ thất nghiệp ở mức an toàn (4%), tăng thu nhập cho ngươì lao động, giảm tỉ lệ hộ nghèo (giảm hơn 2/3 tỉ lệ hộ nghèo) theo chuẩn tương ứng trong từng thời kì.
3.2- Phát triển giáo dục - đào tạo
- Giáo dục tiền học đường: Tỉ lệ trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ năm 2010 là 55% và 85% (2020); Tỉ lệ trẻ học mẫu giáo đạt 85% trẻ trong độ tuổi (2005), 90% (2010), 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và 100% (2020).
- Tiểu học: Giữ vững phổ cập tiểu học đúng tuổi, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Đến 2005, 80% học sinh được học ngoại ngữ, 90% học sinh học 2 buổi/ngày, 90% trẻ khuyết tật ra lớp; Tương ứng năm 2010 là 90%, 100% và 95%, phấn đấu 50% học sinh được học tin học, thành lập trường dân lập, tư thục ở những nơi có điều kiện. Năm 2020 các chỉ tiêu tương ứng của năm 2010 là 100%.
- THCS: Năm 2010, củng cố phổ cập đúng độ tuổi, học sinh tốt nghiệp tiểu học vào THCS đạt 100%, 60% số trường học 2 buổi/ngày, 70% số học sinh được học tin học. Dạy hướng nghiệp cho 80-90% học sinh lớp 8, 9; Chuẩn bị tốt việc phân luồng sau THCS. Năm 2020, các chỉ tiêu trên đều đạt 100%.
- THPT: Thu hút khoảng 75-80% học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT, 100% học sinh được học tin học, 2 buổi/ngày; Dạy hướng nghiệp cho 80-90% học sinh lớp 11, 12; Hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2010. Giai đoạn 2011- 2020: 100% học sinh tốt nghiệp THCS đều đi học THPT hoặc học nghề, đồng thời 100% học sinh lớp 11 và 12 được giáo dục hướng nghiệp.
- Hệ thống cơ sở vật chất trường học được phát triển cả số và chất lượng tiến tới hầu hết đạt chuẩn quốc gia; đa dạng hoá các loại hình giáo dục.
Năm 2010, toàn tỉnh có 137 trường mầm non, 152 trường tiểu học, 132 trường THCS, 32 trường THPT (trong đó 9 trường dân lập, thành lập 4 trường THPT ở một số khu công nghiệp).
Mở rộng hệ thống mầm non tư thục, dân lập, xây dựng trường mầm non trọng điểm. Chuẩn bị chuyển một số trường THPT thành Trung học phân ban, Trung học kỹ thuật nhằm phân luồng học sinh sau THCS.
Ngoài các trường CĐ, ĐH hiện có, dự kiến sẽ thành lập mới 01 trường ĐH dân lập tại tỉnh (2005-2010).
Giai đoạn từ sau 2010, Bắc Ninh có điều kiện tập trung vào nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục của tất cả các cấp học phổ thông và nâng cao đáng kể chất lượng của hệ thống đào tạo nghề nghiệp.
- Mở rộng mô hình đào tạo của trường Cao đẳng sư phạm thành trường Cao đẳng đa ngành đảm bảo đáp ứng nhu cầu giáo viên tới cấp THCS và nhân viên kỹ thuật; cùng với các trường dạy nghề hiện có, hệ thống TT dạy nghề quận/huyện mở rộng đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ cho người lao động; phối hợp với các trường ĐH và dạy nghề TƯ đóng trên địa bàn vùng ĐB Sông Hồng và KTTĐ Bắc Bộ đào tạo đội ngũ CNKT bậc cao và ĐH trở lên. Hệ thống đào tạo được phát triển để đảm bảo mục tiêu tỉ lệ lao động qua đào tạo đã đặt ra cho tới 2020.
3.3- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Cải thiện nhanh chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ; giảm nhanh tỉ lệ SDD ở TE và các bà mẹ mang thai vào năm 2010; đảm bảo dinh dưỡng và cơ cấu dinh dưỡng hợp lí. Năm 2020, các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ của dân cư, NNL tiến dần tới tiêu chuẩn phát triển thể lực phù hợp với nền sản xuất CN, hiện đại.
- Chủ động phòng chống dịch bệnh, tiến tới giải quyết căn bản các bệnh nhiễm khuẩn, bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động.
- Ưu tiên củng cố và phát triển mạng lưới CSSK cấp cơ sở, tiến tới đưa các dịch vụ CSSK đến từng hộ gia đình; tăng cường CSSK bà mẹ, TE và KHHGĐ; nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế & CSSK nhân dân.
- Phát triển hệ thống y tế kĩ thuật cao trong mối tương quan với các trung tâm của vùng ĐB Sông Hồng và KTTĐ Bắc Bộ; phát huy ưu thế y học cổ truyền, kết hợp đông tây y.
- Tăng đầu tư để mua sắm, đảm bảo yêu cầu về trang thiết bị thiết yếu cho các cơ sở y tế theo tuyến và một số trang thiết bị hiện đại, chuyên sâu.
- Tăng cường đào tạo, đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ y tế các tuyến cả về số, chất lượng và cơ cấu chuyên khoa.
- XHH công tác khám chữa bệnh và CSSK nhân dân; đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho phát triển sự nghiệp y tế, CSSK; tăng chi ngân sách cho các hoạt động y tế, CSSK nhân dân; Lồng ghép các chương trình mục tiêu trong cùng lĩnh vực ( DS-KHHGD và y tế ) để nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Đảm bảo công bằng xã hội trong tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ y tế, CSSK cho mọi đối tượng, tầng lớp dân cư.
3.4- Văn hoá, thông tin, TDTT
- Văn hoá - thông tin
Xây dựng môi trường và đời sống văn hoá, phát triển các giá trị văn hoá truyền thống, tiên tiến. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” nhằm tạo điều kiện cho văn hoá phát triển lành mạnh, rộng khắp, nâng cao dần mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân.
Tiến hành điều tra, phân loại các loại hình văn hoá; xây dựng các phương án bảo tồn và phát huy loại hình văn hoá tiêu biểu, một số làng văn hoá quan họ, làng nghề thủ công truyền thống và đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hoá quan họ.
Hoàn thành điều tra di tích, thực hiện xã hội hoá việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hoá lịch sử và cách mạng. Đầu tư trọng điểm một số di tích, công trình văn hoá tiêu biểu của tỉnh từ nay đến năm 2010.
Bảo tồn và phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống, tiêu biểu; nâng cao chất lượng hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp cũng như nghệ thuật quần chúng; xây dựng và phát triển mạnh văn nghệ cơ sở.
Năm 2010, 100% xã, phường, cơ quan, trường học… có thư viện hoặc tủ sách. Năm 2020, các thư viện, tủ sách ở các đơn vị cơ sở được cường số lượng và đa dạng về chủng loại ấn phẩm.
Nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động điện ảnh, băng hình, đặc biệt là các đội chiếu bóng lưu động phục vụ cơ sở. Triển khai và quản lý chặt chẽ các hoạt động in ấn, xuất bản; tất cả các huyện, thị đều có hiệu sách.
Xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm văn hoá các cấp, đầu tư tăng cường hiệu quả của các đội thông tin lưu động.
Hoàn thiện các thiết chế văn hoá từ tỉnh tới cơ sở. Cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới một số thiết chế văn hoá cấp tỉnh, cấp huyện thị và cấp phường, xã đến 2010.
- Thể dục thể thao
Đẩy mạnh thể dục thể thao quần chúng, đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất trong trường học và các lực lượng vũ trang. Xây dựng các môn thể thao và hệ thống các giải thể thao quần chúng, các môn thể thao trọng điểm của tỉnh.
Lập kế hoạch đào tạo và chuẩn bị tốt lực lượng vận động viên tham dự các giải thể thao trong nước và quốc tế.
Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy từ tỉnh đến cơ sở, tăng cường nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên…
Quy hoạch đất đai cho các công trình TDTT ở cả 3 cấp. Đến năm 2010 có 100% huyện, thị xây khu thể thao trung tâm, 100% xã, phường có các cơ sở phục vụ cho luyện tập, thi đấu thể thao. Năm 2010, chất lượng các trung tâm TDTT được cảI thiện đáng kể.
Thực hiện công tác xã hội hoá thể dục thể thao, tranh thủ sự đóng góp của các tổ chức xã hội, đoàn thể…