(BNP) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
Nghị định quy định rõ về tạm ứng hợp đồng xây dựng. Tạm ứng hợp đồng là khoản tiền bên giao thầu ứng trước không tính lãi cho bên nhận thầu để thực hiện hợp đồng. Các nội dung về mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng và thu hồi tạm ứng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với nhà thầu liên danh, việc tạm ứng cho từng thành viên do các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thỏa thuận liên danh.
Nghị định cũng quy định về bảo lãnh tạm ứng. Hợp đồng có giá trị tạm ứng trên 1 tỷ đồng: bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng.
Không bắt buộc bảo lãnh đối với: Hợp đồng có giá trị tạm ứng từ 1 tỷ đồng trở xuống. Hợp đồng tự thực hiện, kể cả do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
Bảo lãnh có hiệu lực đến khi thu hồi hết tiền tạm ứng. Giá trị bảo lãnh giảm dần theo số tiền tạm ứng đã được thu hồi. Bên nhận thầu phải sử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích và đúng đối tượng.
Với các hợp đồng cần sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm giá trị lớn hoặc dự trữ vật liệu để bảo đảm tiến độ, các bên được thỏa thuận kế hoạch và mức tạm ứng riêng. Khoản này không tính vào mức tạm ứng hợp đồng.
Mức tạm ứng hợp đồng: Mức tối đa không vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng cao hơn 30% phải được người quyết định đầu tư chấp thuận.
Đối với dự án do Thủ tướng là người quyết định đầu tư, mức tạm ứng trên 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.
Mức tạm ứng tối thiểu, đối với Hợp đồng tư vấn, trên 10 tỷ đồng: tối thiểu 15% giá hợp đồng. Đến 10 tỷ đồng: tối thiểu 20%. Đối với Hợp đồng thi công xây dựng: Trên 50 tỷ đồng: tối thiểu 10%; Từ 10–50 tỷ đồng: tối thiểu 15%; Dưới 10 tỷ đồng: tối thiểu 20%.
Đối với Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị; EC, EP, PC, EPC; chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng khác: Tối thiểu 10% giá hợp đồng.
Nếu tạm ứng cao hơn mức tối thiểu quy định, phần giá trị hợp đồng tương ứng với phần tạm ứng vượt mức tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: Phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận theo Luật Xây dựng.
Khi giải quyết tranh chấp phải: Tôn trọng thỏa thuận hợp đồng và các cam kết; Bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác; Trong thời gian giải quyết tranh chấp, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện các phần công việc không bị ảnh hưởng bởi tranh chấp; Không được làm gián đoạn hợp đồng, trừ: Trường hợp bất khả kháng. Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Những điểm mới đáng chú ý: Quy định rõ mức tạm ứng tối đa 30% và mức tạm ứng tối thiểu theo từng loại hợp đồng. Bắt buộc bảo lãnh tạm ứng đối với khoản tạm ứng trên 1 tỷ đồng. Tiền tạm ứng phải được thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. Cho phép áp dụng Ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế. Nhà thầu được quyền tạm dừng hợp đồng nếu chủ đầu tư chậm thanh toán quá 28 ngày. Bổ sung quy định cụ thể về thủ tục tạm dừng hợp đồng và trách nhiệm bồi thường khi tạm dừng không đúng quy định.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.