Căn cứ Hướng dẫn số 693/HD-UBND ngày 05/5/2026 của Văn phòng UBND tỉnh về thực hiện quy trình xin phép xuất cảnh. Theo đó:
I. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO PHÉP CÁN BỘ XUẤT CẢNH
1. Đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý
1.1. Xuất cảnh vì mục đích công vụ
Cán bộ công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh; HĐND và UBND cấp xã: Cơ quan sử dụng cán bộ gửi hồ sơ xin phép xuất cảnh về Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp trình xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy thông qua Đảng ủy UBND tỉnh. Sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Quyết định cho phép cán bộ xuất cảnh đi công tác nước ngoài trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt.
1.2. Xuất cảnh vì việc riêng Cơ quan sử dụng cán bộ gửi hồ sơ xin phép xuất cảnh ít nhất 15 ngày trước khi xuất cảnh về Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp, thẩm định trình xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy ban hành văn bản thông báo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy gửi cơ quan sử dụng cán bộ, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
2. Đối với cán bộ không thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý
Cán bộ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; HĐND và UBND cấp xã
- Xuất cảnh vì mục đích công vụ: Cơ quan sử dụng cán bộ gửi hồ sơ xuất cảnh về Văn phòng UBND tỉnh trước ít nhất 08 ngày làm việc so với ngày dự kiến xuất cảnh để Văn phòng UBND tỉnh thẩm định và có văn bản thẩm định trả lời. Cơ quan cử cán bộ ký quyết định cho phép xuất cảnh (Theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh); đồng gửi Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh phối hợp theo dõi, quản lý.
- Xuất cảnh vì việc riêng:
Đối với cán bộ là đảng viên: Cán bộ gửi đơn xin phép ra nước ngoài vì việc riêng báo cáo xin ý kiến cấp ủy quản lý và đơn xin xuất cảnh báo cáo xin ý kiến thủ trưởng cơ quan nơi công tác. Trên cơ sở ý kiến nhất trí của cấp ủy và thủ trưởng cơ quan, thủ trưởng cơ quan ban hành quyết định hoặc văn bản cho phép cán bộ xuất cảnh ra nước ngoài; đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
Đối với cán bộ không phải là đảng viên: Cá nhân gửi đơn xin xuất cảnh vì việc riêng báo cáo xin ý kiến thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan ban hành quyết định hoặc văn bản cho phép cán bộ xuất cảnh ra nước ngoài; đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
II. HỒ SƠ XIN XUẤT CẢNH
1. Hồ sơ xuất cảnh vì mục đích công vụ
- Văn bản mời hoặc đồng ý của cơ quan, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài (nếu viết bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo).
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh.
2. Hồ sơ xuất cảnh vì việc riêng
- Đơn xin xuất cảnh; đơn xin phép ra nước ngoài vì việc riêng (nếu là đảng viên).
- Chương trình ở, đi lại và tiếp xúc ở nước ngoài và các giấy tờ có liên quan như thư mời, thư bảo lãnh... (nếu có) hoặc chương trình du lịch bằng tiếng Việt 4(nếu viết bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt của tổ chức, cơ quan có chức năng, thẩm quyền dịch thuật kèm theo).
- Tờ trình đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ xuất cảnh (đối với trường hợp phải xin phép cơ quan cấp trên). I
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO SAU KHI XUẤT CẢNH
- Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý sau khi kết thúc chuyến đi nước ngoài, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Cơ quan công tác và cấp uỷ nơi sinh hoạt.
- Cán bộ không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi kết thúc chuyến đi nước ngoài, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc báo cáo đến thủ trưởng cơ quan và Công an tỉnh; nếu là đảng viên thì phải gửi báo cáo đến cấp uỷ nơi sinh hoạt.
- Trường hợp xuất cảnh đi công tác theo đoàn, đoàn công tác có báo cáo chung của đoàn gửi người có thẩm quyền ký quyết định thành lập đoàn, đồng thời gửi các cơ quan có cán bộ tham gia đoàn công tác để tổng hợp, theo dõi (cán bộ tham gia đoàn không phải làm báo cáo riêng).